Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành phục vụ quản trị chi phí

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại công, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong những yếu tố then chốt là quản trị chi phí hiệu quả. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Chí Sơn về "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cao su Ea H'leo" đã phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các giải pháp thiết thực. Công trình này nhấn mạnh vai trò của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời. Thông tin này giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, từ việc định giá bán đến việc xây dựng chiến lược cắt giảm chi phí sản xuất. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp sản xuất cao su, nơi chi phí chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố mùa vụ và biến động thị trường, việc hoàn thiện quy trình kế toán chi phí là yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này không chỉ là một luận văn MBA kế toán có giá trị học thuật cao mà còn là một cẩm nang ứng dụng thực tiễn. Nó chỉ ra rằng, việc tổ chức tốt công tác tập hợp chi phítính giá thành sản phẩm là nền tảng để xây dựng một mô hình quản trị chi phí vững mạnh, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí trong doanh nghiệp nông nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp như Công ty Cao su Ea H’leo, kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đặc thù ngành này là chu kỳ sản xuất dài, chi phí phát sinh phức tạp qua nhiều giai đoạn từ trồng trọt, chăm sóc đến khai thác và chế biến. Một hệ thống kế toán chi phí hiệu quả giúp nhận diện, phân loại và tập hợp chi phí một cách chính xác. Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí chặt chẽ, xác định đúng giá thành thực tế của sản phẩm mủ cao su. Thông tin này là cơ sở để đánh giá hiệu quả của từng vườn cây, từng giai đoạn sản xuất và đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Nếu không có hệ thống kế toán chi phí tốt, doanh nghiệp sẽ khó có thể tối ưu hóa hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn đặt ra mục tiêu cốt lõi là nhận diện những tồn tại trong hệ thống kế toán hiện tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào việc cải tiến quy trình kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài rất lớn. Các giải pháp đề xuất giúp Công ty Cao su Ea H'leo cung cấp thông tin quản trị kịp thời và đáng tin cậy hơn. Việc áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến giúp nhà quản trị có cái nhìn sâu sắc hơn về cơ cấu chi phí. Điều này hỗ trợ đắc lực cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, và ra các quyết định chiến lược, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể của công ty.

II. Thách thức trong tính giá thành sản phẩm tại Ea H leo

Thực trạng tại Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo, theo phân tích của luận văn, cho thấy nhiều bất cập trong công tác kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả của công tác kế toán quản trị chi phí. Thách thức lớn nhất là kỳ tính giá thành chỉ diễn ra một lần vào cuối năm. Với đặc thù sản xuất theo mùa vụ, việc này khiến thông tin về chi phí và giá thành bị chậm trễ, không phản ánh kịp thời diễn biến thực tế. Nhà quản trị thiếu cơ sở để đánh giá và điều chỉnh hoạt động trong năm. Một vấn đề khác là phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn nhiều hạn chế. Công ty chỉ tạm phân bổ theo tỷ lệ cố định, sau đó mới xác định lại vào cuối kỳ. Điều này dẫn đến thông tin chi phí cung cấp cho nhà quản trị trong kỳ thiếu chính xác. Ngoài ra, việc chỉ sử dụng phương pháp tính giá thành toàn bộ (phương pháp truyền thống) tuy đáp ứng yêu cầu của kế toán tài chính nhưng chưa cung cấp đủ thông tin sâu cho việc ra quyết định quản trị, đặc biệt là trong việc phân tích biến động chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Bất cập của quy trình tập hợp chi phí sản xuất hiện tại

Quy trình tập hợp chi phí tại công ty chủ yếu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính. Việc hạch toán các khoản mục như chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchi phí nhân công trực tiếp được thực hiện nhưng chưa được phân tích chi tiết theo từng trung tâm chi phí hay hoạt động cụ thể. Điều này gây khó khăn trong việc xác định chính xác chi phí của từng công đoạn, từ đó hạn chế khả năng kiểm soát chi phí tại nguồn. Luận văn chỉ ra rằng, hệ thống hiện tại chưa xây dựng được các định mức chi phí khoa học và phù hợp, làm cho việc so sánh giữa kế hoạch và thực tế trở nên kém hiệu quả.

2.2. Hạn chế của phương pháp tính giá thành toàn bộ truyền thống

Việc công ty chỉ áp dụng phương pháp tính giá thành toàn bộ đã bộc lộ nhiều nhược điểm. Phương pháp này đưa cả biến phí và định phí sản xuất vào giá thành sản phẩm. Điều này làm cho nhà quản trị khó phân tích được mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận (CVP). Thông tin từ phương pháp này không đủ linh hoạt để phục vụ các quyết định ngắn hạn như chấp nhận đơn hàng dưới giá thông thường hay lựa chọn cơ cấu sản phẩm. Việc thiếu thông tin về giá thành định mứcgiá thành thực tế theo từng yếu tố chi phí khiến cho việc phân tích biến động chi phí không được thực hiện, bỏ lỡ cơ hội cải tiến và cắt giảm chi phí sản xuất.

III. Hướng dẫn hoàn thiện tập hợp chi phí và tính giá thành

Để giải quyết các vấn đề tồn tại, luận văn đề xuất một lộ trình chi tiết nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm. Trọng tâm của giải pháp là tái cấu trúc quy trình kế toán chi phí để vừa đáp ứng yêu cầu của kế toán tài chính, vừa cung cấp thông tin hữu ích cho kế toán quản trị chi phí. Quá trình này bắt đầu từ việc tổ chức lại hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán. Cần chi tiết hóa các tài khoản chi phí để theo dõi riêng biệt từng loại chi phí phát sinh tại từng bộ phận, từng giai đoạn sản xuất. Việc này giúp cho công tác tập hợp chi phí trở nên minh bạch và chính xác hơn. Luận văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng lại hệ thống định mức chi phí. Các định mức này phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm. Một hệ thống định mức chuẩn sẽ là cơ sở vững chắc cho việc lập dự toán, kiểm soát chi phíphân tích biến động chi phí, từ đó tìm ra các biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất hiệu quả.

3.1. Tối ưu hóa hạch toán chi phí nguyên vật liệu nhân công trực tiếp

Đối với hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần xây dựng định mức tiêu hao cụ thể cho từng loại sản phẩm (SVR10, SVR20, Latex...). Cần theo dõi và quản lý chặt chẽ việc xuất dùng vật tư theo đúng định mức. Bất kỳ chênh lệch nào cũng cần được phân tích để tìm ra nguyên nhân. Tương tự, đối với hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, cần xây dựng định mức lao động cho từng công đoạn, từ cạo mủ đến chế biến. Việc áp dụng trả lương theo sản phẩm kết hợp với định mức sẽ khuyến khích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí.

3.2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung hiệu quả

Một trong những đề xuất quan trọng là cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung. Thay vì sử dụng một tiêu thức duy nhất và phân bổ vào cuối kỳ, luận văn gợi ý áp dụng phương pháp phân bổ theo hoạt động (ABC). Doanh nghiệp cần xác định các hoạt động chính trong quy trình sản xuất (ví dụ: vận hành máy, kiểm tra chất lượng, quản lý phân xưởng...). Sau đó, tập hợp chi phí theo từng hoạt động và lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất cho từng hoạt động đó. Cách làm này giúp giá thành sản phẩm phản ánh chính xác hơn mức độ tiêu hao nguồn lực, cung cấp thông tin xác đáng cho việc định giá và quản trị.

IV. Phương pháp tính giá thành mục tiêu cho quản trị chi phí

Bên cạnh việc hoàn thiện các phương pháp truyền thống, luận văn đã mạnh dạn đề xuất vận dụng các mô hình quản trị chi phí hiện đại. Nổi bật là phương pháp tính giá thành mục tiêu (Target Costing). Đây là một cách tiếp cận mang tính chiến lược, phù hợp với môi trường cạnh tranh. Thay vì xác định chi phí rồi mới định giá bán, phương pháp này làm ngược lại. Doanh nghiệp sẽ bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định giá bán cạnh tranh mà khách hàng chấp nhận. Sau đó, trừ đi một tỷ suất lợi nhuận mong muốn để ra được chi phí mục tiêu. Toàn bộ quá trình từ thiết kế, sản xuất đến marketing đều phải hướng tới việc đạt được chi phí mục tiêu này. Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong công ty. Nó thúc đẩy văn hóa cải tiến liên tục và tìm kiếm các giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất ngay từ những khâu đầu tiên. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho doanh nghiệp sản xuất cao su khi phải đối mặt với áp lực giá bán từ thị trường thế giới.

4.1. Xây dựng giá thành định mức và phân tích biến động chi phí

Để vận dụng được giá thành mục tiêu, trước hết cần xây dựng một hệ thống giá thành định mức chi tiết và khoa học. Hệ thống này bao gồm định mức về lượng và định mức về giá cho từng yếu tố chi phí đầu vào. Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ so sánh giữa giá thành thực tế và giá thành định mức để thực hiện phân tích biến động chi phí. Việc phân tích này giúp xác định rõ nguyên nhân gây ra chênh lệch (do giá, do hiệu suất sử dụng...), quy trách nhiệm cụ thể và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Đây là công cụ kiểm soát chi phí vô cùng hữu hiệu.

4.2. Vận dụng các mô hình quản trị chi phí để ra quyết định

Thông tin từ hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện sẽ là đầu vào quan trọng cho các mô hình quản trị chi phí khác. Ví dụ, việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí cho phép nhà quản trị sử dụng phân tích điểm hòa vốn để lập kế hoạch sản lượng và lợi nhuận. Các báo cáo quản trị chi phí được thiết kế linh hoạt, cung cấp thông tin thích hợp cho từng loại quyết định cụ thể, như quyết định về cơ cấu sản phẩm, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, giúp ban lãnh đạo có cơ sở khoa học để chèo lái doanh nghiệp vượt qua thách thức.

V. Cách ứng dụng giải pháp kế toán trong doanh nghiệp cao su

Việc áp dụng các giải pháp được đề xuất trong luận văn vào thực tiễn của một doanh nghiệp sản xuất cao su như Ea H’leo mang lại nhiều lợi ích to lớn. Đầu tiên, việc hoàn thiện quy trình kế toán chi phí giúp nâng cao tính minh bạch và chính xác của thông tin. Ban lãnh đạo sẽ có được cái nhìn toàn diện và kịp thời về tình hình chi phí sản xuất, từ đó đưa ra các chỉ đạo điều hành sát với thực tế. Thứ hai, việc xây dựng và áp dụng hệ thống định mức chi phí giúp chuẩn hóa hoạt động sản xuất, thúc đẩy việc tiết kiệm vật tư, nhân công và nâng cao hiệu suất. Khi có sự chênh lệch so với định mức, hệ thống sẽ cảnh báo sớm để có biện pháp can thiệp. Thứ ba, việc xây dựng các báo cáo quản trị chi phí chuyên biệt theo yêu cầu quản lý giúp các cấp lãnh đạo dễ dàng nắm bắt thông tin. Các báo cáo này không chỉ trình bày số liệu mà còn đi sâu vào phân tích biến động chi phí, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý, là cơ sở để hoạch định chiến lược cắt giảm chi phí sản xuất một cách bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Lợi ích khi rút ngắn kỳ tính giá thành và áp dụng định mức

Thay vì tính giá thành mỗi năm một lần, công ty nên rút ngắn kỳ tính giá thành xuống theo quý hoặc thậm chí theo tháng. Điều này cung cấp thông tin phản hồi nhanh chóng, giúp nhà quản trị phát hiện các vấn đề bất thường và điều chỉnh kịp thời. Kết hợp với hệ thống giá thành định mức, nhà quản trị có thể so sánh hiệu quả hoạt động giữa các kỳ, giữa các đội sản xuất, tạo ra động lực thi đua và cải tiến liên tục. Lợi ích rõ ràng nhất là khả năng kiểm soát chi phí được nâng lên một tầm cao mới.

5.2. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí phục vụ lãnh đạo

Hệ thống báo cáo quản trị chi phí cần được thiết kế lại. Thay vì các báo cáo tài chính cứng nhắc, cần có các báo cáo linh hoạt, tập trung vào các chỉ số hiệu suất chính (KPIs) liên quan đến chi phí. Ví dụ: báo cáo chi phí theo từng vườn cây, báo cáo phân tích biến động giá nguyên vật liệu, báo cáo hiệu suất sử dụng lao động... Các báo cáo này nên được trình bày một cách trực quan, có biểu đồ, đồ thị để ban lãnh đạo dễ dàng nắm bắt thông tin và đưa ra các quyết định chiến lược nhanh chóng, chính xác.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại công ty tnhh mtv cao su ea hleo huyện ea hleo tỉnh đăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ “TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÁM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1. VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ 'THÀNH SÁN PHÁM DOI VOI QUAN TR] CHI PHE 1. Bản chất và chức năng của chi phí sản xuất và tính giá thành. Ban chất của chi phí sản xuất Đề quá trình sản xuất được tiến hành một các bình thưởng, doanh nghiệp phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.

Sự tham gia của ba yếu tổ này vào vào quá tình sản xuất cũng như cầu thành nên thực thể sản phẩm có sự khác nhan, từ đó hình thành nên các chỉ phí tương ứng là: Chỉ phí khấu hao tư liệu lao động, chỉ phí tiêu hao ngyên vật l chỉ phí tiền c trả cho người lao động. Ba yếu tổ này là ba yí 16 cơ bản cầu thành nên sản phẩm mới, trong đó khẩu hao tr liệu lao động và chỉ phí khấu hao nguyên vật liệu đóng vai tr là chỉ phí lao động vật hóa Như vậy trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm chỉ phí lao đông sống và chỉ phí lao động vật hóa. Để biết được số chỉ phí mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong thời kỳ đó là "bao nhiêu để tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý thì trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hóa bằng tiễn, mọi chỉ phí về lao động sống và lao động vật hóa đều biểu hiện thước do tiền tệ và gọi là chỉ phí sản xuất kinh đoanh. “Thục chất chỉ phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn doanh nghiệp bo ‘vao qua trình sân xuất kinh danh.

'Về mặt lượng, độ lớn của chỉ phí sản xuất phụ thuộc vào bai yếu tổ chủ Hai yéu tổ này luôn biển động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phải thường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và x; e định chính xác mức tiêu hao vật chất. Có như vậy mới đảm bảo cho sự vận động các yêu tổ cơ bản trong quá trình sân xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trì tạo điều kiện giám sát chất chế tình hình thực hiện các định mức kinh tế ~ kỹ thuật. Bản chất của giá thành sẵn phẩm Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra chỉ phí của doanh nghiệp là tạo nên các giá trị sử dụng cho xã hội. Trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các chỉ phí đã bỏ ra nhằm mục đích với một chỉ phí bỏ ra thấp nhất nhưng lại mang lại giá trị sử dụng cao nhất hay để tạo ra một giá tị sử dụng nào đó nhưng với chỉ phí bỏ ra thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận tối đa.

Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh té phục vụ công tác quản lý, giá thành sản phẩm là là chỉ tiêu phản ánh được nội dung thông tin trên. “Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chỉ pl sản xuất đã chỉ ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong. khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch các yếu tổ cho chỉ phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: bù đắp chỉ phí và lập giá “Toàn bộ chỉ p tà doanh nghiệp đã bộ ra để hoần thành những sản phẩm. công việc, lao vụ. phải được bù đắp mà doanh nghiệp thu về do quyết toán các sản phẩm, công việc, lao vụ.việc bù dip đó mới có thê đảm bảo. cquá tình tái sản xuất giản đơn.

Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đồi hi các doanh nghiệp phải bù đắp được các chỉ phí đã bỏ ra và đảm bảo có lãi. Trong cơ chế thị trường, giá bán của các sản phẩm, lao vụ phụ thuộc vào rất nhiều quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.cho nên các doanh nghiệp phải dựa vào giá thành dự toán để xác định. ‘Mat khác giá thành là một tong những phạm trà kinh tế quan trọng đồng thời mang tính chủ quan. Với tư cách là một phạm trù kinh tế, giá thành là một bộ phận kinh tế chuyển dịch vào giá trị sản phẩm.

Còn đứng trên góc độ doanh nghiệp, giá thành bao gồm các khoản mục chỉ phí doanh nghiệp đã sử dụng nên nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh va quan lý kinh tế của doanh nghiệp nên giá thành mang tính chủ quan. Đặc điểm quản trị chỉ phí sản xuất ‘Quin trị chỉ phí sản xuất là phương pháp, cách thức của nhà quản lí trong hoạch định kế hoạch đài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất quản lí để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ. “Theo tác giả Nguyễn Văn Hải [2, tr42]. quản tị chỉ phí thực hiện các công việc sau: Một là, tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chỉ phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ Hai là, thiết lap mot chính sách phan chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty ị c cỗ đồng, vit dim bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động, xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định về mở rộng sản xuất tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững.

Ba là, kiểm soát việc sử dụng tt cả tài sin trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí sai mục đích. “Công tác quản tị chỉ phí và giá thành sản phẩm dịch vụ là những chỉ tiêu quan trọng được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liên với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, inh đủ chỉ phí và giá thành dịch vụ là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả "hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành dịch vụ để ban quân trị biết được chỉ phí và giá thành thực tẾ của từng loại hoạt đông, từng loại địch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có.

šu quả, tiết kiệm hay lãng phí, nh hình thực hiện kế hoạch chỉ phí. ử đó để ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản tị doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Việc phân tích, đánh giá đúng din kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phâm chính xác, mà tính chính xác này lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chỉ phí kinh doanh, (Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Hải [2, 1065 quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp dịch vụ bao gồm bốn chức năng: lập kế hoạch chỉ phí: tổ chức thực hiện chỉ phi; kid soit chỉ phí ra quyết định. Lập kế hoạch chi phí Là việc xác định toàn bộ mọi ch phí đoanh nghiệp chỉ ra đ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch.

Thông qua việc lập kế hoạch, doanh "nghiệp có thể kiếm tra tình hình sử dụng chỉ phí, phát hiện kh năng tết kiệm chỉ phí để thúc đây cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh. Lập kế hoạch chỉ phí sản xuất kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ tết kiệm chỉ phí của doanh nghiệp. Kế hoạch chỉ phí sản xuất phải thể hiện đầy đủ ba loại chỉ phí: chỉ phí NVLTT, chỉ phí NCTT; chi phi SXC. Nhigm vu dit ra trong phần này là không chỉ xác định chỉ phí sản xuất cụ thể cho từng loại mà còn phái chứ ý cđến nhiệm vụ quản trị chỉ phí.

Kế hoạch chỉ phí NVLTT phản ánh tắt cả chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm mũ khai thác và diện ích vườn cây, lập kế hoach NVLTT cần xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu để cung cắp. Kế hoạch chỉ phí NCTT cung cắp những thông tin quan trong lign quan đến quy mô cũa lực lượng lao độ cẩn thết cho kỳ kế hoạch. Mục tí bản của kế hoạch này là duy tr lực lượng lao động vừa đủ đ đáp ứng cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động. Đối với biến phí NCT, để lập kế hoạch, doanh nghiệp cần xây dựng, định mức lao động từng công đoạn trong dây chuyển sản xuất sản phẩm: tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm.

Lập kế hoạch chỉ phí SXC là lập kế hoạch các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng. Lập kế hoạch chỉ phí SXC ở các doanh nghiệp thường được xem là nhiệm vụ cơ bản nhằm giảm thấp chỉ phí và giá thành. Các chỉ phí chung thường không liên quan trực tiếp đến dịch vụ cụ thể, Do vậy, việc tăng giảm các chỉ phí này phụ thuộc trách nhiệm của các nhà quản trị từng khu vực, từng trung tâm. Các chỉ phí này thường độc lập tương dối với mức hoạt động, nó liên quan chủ yêu với cấu trúc của đơn vị sản xuất.

Lập kế hoạch chỉ phí SXC đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành phải đầy đủ, chỉ tiết theo từng khoản mục, bộ phận, đổi tượng chỉ phí,.có như vậy việc lập kế hoạch mới xác với thực tế, chỉ tiết, dễ dang đối chiếu kiểm tra khi thực hiện. Quản lý chỉ phí thực hiện 'Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt giữa con ngườ và các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất. Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị có nhu cầu rắt lớn đối với thong tin kế toán, nhất là thông tin KTQT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ