Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tao động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tao động lực ở Công ty cổ phần xỉ măng Vicem Bút Sơn Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực ở Công ty cỗ phần xi măng Vicem Bút Sơn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘN 'CHO ĐỘI NGŨ KỸ SƯ TẠI DOANH NGHIỆP. Khái niệm và sựcần thiết của tạo động lực cho đội ngũ kỹ sư trong doanh nghiệp.
Động lực lao động và các chi số đo lường động lực Có nhiều quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhưng tất cả đều có những điểm chung cơ bản nhất.Nguyễn Vân Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân (2007):*Động. lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động đề tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. Bai Anh Tuan va TS.
Phạm Thúy Hương (2009):“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sảng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tô chức cũng như bản thân người lao động” Như vậy, động lực trong lao động là sự cố gắng, tự nguyệncủa chính bản thân mỗi người lao động nhằm thỏa mãn những nhu cầu, ước muốn cá nhân. Tạo động lực lao động Theo PGS.TS Lê Thanh Hà (201 1): “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tô chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự. nguyện của người lao động có gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức) Theo PGS.
Bùi Anh Tuần va TS. Phạm Thúy Hương (2009):“Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc” “Theo các định nghĩa trên, vấn đề mắu chốt trong việc tạo động lực chính là việc. tổ chức đưa ra các giải pháp nhằm tác động đến sự khát khao phắn đấu cống hiến một cách tự nguyện của người lao động. Để có các giải pháp phù hợp thì tổ chức cần hiểu được nhu cầu và mong muốn của người lao động.
Lợi ích của việc tạo động lực lao động Đối với người lao động Lam ting năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hang say, kết quả là năng suất lao động cá 7 nhân được nâng cao rõ rệt. Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng được nâng cao. hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động. Phát huy được tính sáng tạo: Tỉnh sáng tạo thường được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công việc nào đó.
“Tăng sự gắn bó với công việc và Công ty hiên tại: Khi đã cảm thấy yêu thích và cảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với tổ chức hiện tại của minh Thêm một lợi ích nữa đối với người lao động đó là khi công việc được tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có ích và đạt được hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa Đối với tổ chức Nguồn nhân lực trong tô chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất có thể khai thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về làm việc cho tổ chức. “Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty.
Đối với xã hội 'Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội. Các thành viên của xã hội được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn. Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phỏn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp. Sự cần thiết của tạo động lực cho đội ngũ kỹ sư trong doanh nghiệp Hau hết mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hiện nay đều có mặt của những.
người kỹ sư, họ đảm nhận những vị trí, vai trò khác nhau: Kỹ sử nghiên cứu sử dụng các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý, sinh học, hóa học để tiến hành mở rộng kiến thức dựa trên các phương tiện khác nhau, chăng hạn như thử: nghiệm trên máy tính. Họ có thể tham gia vào thiết kế, thử nghiệm và giải thích kết quả. Kỹ sư phát triển sử dụng các kiến thức từ các nhà nghiên cứu đề áp dụng cho. các sản phẩm hay ứng dụng cụ thể.
Có thể nói, kỹ sư phát triển là cầu nối giữa thử. 8 nghiệm và thực tế. Trước khi sản xuất sản phẩm hàng loạt, kỹ sư phát triển phải nhận diện những vấn đề cần giải quyết để trao đổi và đưa gia giải pháp điều chỉnh với kỹ sư. Bộ phận nghiên cứu và phát triển thường được kết hợp với nhau, được gọi là R&D (Research and Development - Nghiên cứu và phát triển).
'Kỹ sư thử nghiệm đảm nhiệm công việc thí nghiệm, kiểm tra độ chính xác, tin cậy và chất lượng của sản phẩm trước khi giới thiệu với công chúng. Các dữ liệu từ việc thí nghiệm sản phẩm sẽ được sử dụng để quyết định xem sản phẩm có được sản xuất hay không hoặc cần phải điều chỉnh, cải tiền. 'Kỹ sư thiết kế thường áp dụng các kiến thức về khoa học, toán học, sử dụng các công cụ, phần mềm để đưa ra các chỉ tiết, bộ phận sản phẩm với các thông số phù hợp, tin cây, đảm bảo các yêu cầu vẻ kỹ thuật, các kết quả thử nghiệm và chỉ phí sản xuất. Kỹ sư phân tích thường là các chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm cao trong lĩnh vực của mình.
Họ đưa ra các thông tin dựa trên các tính toán khoa học giúp. các kỹ sư thiết kế, nghiên cứu, phát triển hoàn thiện chức năng của minh. 'Kỹ sư hệ thống có trách nhiệm vẻ thiết kế tông thể, đảm bảo các chỉ tiết của một sản phẩm có thể phối hợp hoạt động một cách hiệu quả theo đúng như thiết kế dự định. Kỹ sư chế tạo sử dụng các thông số kỹ thuật của kỹ sư thiết kế để tạo ra sản.
phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu, xây dựng quy trình chế tạo sản phẩm, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tin cây, bao gồm cả an toàn của người lao động và sự tác động ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Kỳ sư vận hành và bảo tì có trách nhiệm lên kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị, giám sát việc kiểm tra an toàn, bảo trì, đảm bảo cho nhà máy, dây chuyền sản. xuất hoạt động hiệu quả với hiệu suất cao nhất. Kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật là người kết nói giữa khách hàng và sản phẩm, hỗ trợ khách hàng trong việc sử dụng và quản lý sản phẩm của họ.
'Kỹ sư hỗ trợ khách hàng cũng tương tự như kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật, có vai trò kết nối giữa khách hàng và nhà sản xuất. Tuy nhiên, kỹ sư hỗ trợ khách hàng còn tham gia vào hoạt động kinh doanh và tạo mối quan hệ với khách hàng nhằm đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Kỹ sư bán hàng sử dụng chuyên môn về kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp để bán hàng một cách hiệu quả, đặc biệt khi khoa học ngày cảng phát triển thì mức độ phức tạp về mặt kỹ thuật càng cao thì vai trò của kỹ sư bán hàng càng được thể hiện rõ. Kỹ sư tư vấn làm việc như một chuyên gia tư vấn, họ có thể đưa ra các giải pháp, đề xuất cải tiến quy trình, công nghệ của Công ty hoặc thậm chí là cả trong hoạt động kinh doanh 9 Kỹ sư quản lý làm việc ở các vị trí như quản lý dự án, phòng ban, nhà máy.
Họ sử dụng chuyên môn về kỹ thuật để quản lý điều hành các kỹ sư, nhân viên khác hoặc giám sát hoạt động kinh doanh, sản xuất của Công ty. Qua các vai trò, chức năng của người kỹ sư nêu trén cho ta thay tam quan trong của các kỹ sư, đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm, tạo động lực cho đội ngũ kỹ sư nhằm duy trì sự phát triển én định cho doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro về nguồn nhân. lực chất lượng cao. Các học thuyết về tạo động lực 1.
Học thuyết nhu cầu ciia Maslow Abraham (Harold) Maslow (1908 - 1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ. Ong được thế giới biết đến qua mô hình nỗi tiếng Tháp nhu cầu. Khi nghiên cứu về động. lực lao động, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn.
Ông chia hệ thống nhu cầu thành S nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: Cao Hình 1. Hệ thống nhu cầu của Maslow Nguồn: PGS.TS Lê Thanh Ha (2009) ~ Nhu cầu sinh lý: Là toàn bộ các nhu „ở, đi lại và các nhu cầu về thé xác khác. Đây là nhu cầu nằm 6 vi tri thấp nhất trong hệ thống nhu cầu của Maslow, nó giúp con người duy trì sự tồn tại và mọi người đều tìm cách đẻ thỏa mãn nhu cầu này trước tiên 10 ~ Nhu cầu an toàn: Lả các nhu cầu về bảo vệ, ổn định, đảm bảo an ninh trước. các môi nguy hại về cả thể chất lẫn tinh than.
~ Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu được giao tiếp, tạo lập các mối quan hệ xã hội. ~ Nhu câu tôn trọng: Là nhu cầu về vị trí, địa vị, được người khác công nhận, tôn trọng. ~ Nhu cầu tự thê hiện: Là các nhu cầu, mong muốn được tự chủ, phát triển toàn diện cả thể lực lẫn trí lực và tự thực hiện công việc.