Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi các tập đoàn đa quốc gia đẩy mạnh đầu tư và quy định đấu thầu thuốc kênh bệnh viện (ETC) ngày càng thắt chặt. Theo thống kê của ngành, khoảng 90% nguyên liệu sản xuất tân dược tại Việt Nam phải nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ, khiến giá thành sản xuất trong nước thường cao hơn từ 20% đến 25% so với các quốc gia xuất khẩu gốc. Trước bối cảnh đó, việc chuyển dịch sang kênh bán lẻ (OTC) và tối ưu hóa hệ thống thương mại trở thành yêu cầu sống còn cho các doanh nghiệp dược nội địa.

Công ty Cổ phần Dược Trung Ương 3 là đơn vị có truyền thống phát triển lâu dài với danh mục hơn 125 sản phẩm lưu hành. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây chịu nhiều sức ép khi lực lượng bán hàng chưa đạt được các chỉ tiêu kỳ vọng. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy doanh thu bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức đội ngũ, phân tích cơ chế lương thưởng và quy trình kiểm soát tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được triển khai trên toàn bộ hệ thống phân phối của công ty tại trụ sở Đà Nẵng cùng các chi nhánh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 5 năm từ 2014 đến 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, cung cấp khung giải pháp quản trị toàn diện đến năm 2023, hướng tới việc tăng mức độ bao phủ thị trường tại hàng nghìn nhà thuốc và tối ưu hóa năng suất bán hàng của từng nhân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại của Bùi Văn Danh năm 2012, xác định quản trị bán hàng là tiến trình khép kín bao gồm hoạch định mục tiêu, thiết kế chiến lược, tuyển dụng, đào tạo, giám sát và đánh giá thành tích. Luận văn kết hợp mô hình phân cấp tổ chức hình kim tự tháp của Antonie Drotsky năm 2016 nhằm phân định rõ chức năng giữa cấp hoạch định chiến lược và cấp giám sát thực thi trực tiếp tại hiện trường.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow năm 1943 và Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg để giải quyết bài toán tạo động lực cho đội ngũ thương mại. Các khái niệm học thuật trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Quản trị lực lượng bán hàng: Quá trình phân tích, lập kế hoạch, điều hành và kiểm soát các hoạt động tiếp thị cá nhân nhằm đạt mục tiêu thương mại của tổ chức.
  • Trình dược viên: Lực lượng đại diện chuyên nghiệp trực tiếp giới thiệu thông tin thuốc, duy trì mối quan hệ và tạo lập đơn hàng với các bác sĩ, dược sĩ và nhà thuốc.
  • Kênh phân phối OTC và ETC: Phân định giữa phân khúc thuốc không kê đơn qua hệ sinh thái quầy thuốc thương mại và thuốc kê đơn đấu thầu vào hệ thống cơ sở y tế.
  • Hạn ngạch bán hàng: Chỉ tiêu định lượng về sản lượng, doanh thu và tỷ lệ thu hồi công nợ được giao cho từng cá nhân trong một mốc thời gian xác định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo bán hàng nội bộ của doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2018, kết hợp dữ liệu thống kê từ Cục Quản lý Dược và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 120 nhân sự đang trực tiếp tham gia hoạt động bán hàng và quản lý thị trường tại 3 văn phòng chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng thị trường có mức độ tiềm năng khác nhau. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tính khối lượng công việc (Workload Method) nhằm xác định quy mô nhân lực bán hàng tối ưu dựa trên số lượng khách hàng mục tiêu và tần suất viếng thăm định kỳ. Tiến trình nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ khâu thiết kế công cụ, thu thập dữ liệu thực địa đến tổng hợp kết quả trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại đơn vị trong giai đoạn 2014 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu thu nhập của lực lượng trình dược viên chưa tạo được sức hút cạnh tranh. Mức lương cơ bản và phụ cấp cố định duy trì ở mức 3.000.000 đồng/tháng, thấp hơn khoảng 30% đến 40% so với mặt bằng chung của các công ty dược cùng quy mô. Tỷ lệ luân chuyển lao động ở nhóm nhân sự mới tuyển dụng trong 6 tháng đầu năm ước tính lên tới 25%, gây lãng phí chi phí tuyển dụng và làm gián đoạn mối quan hệ với khách hàng.

Thứ hai, việc áp đặt định mức bán hàng còn mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng đặc điểm thị trường. Công ty quy định hạn ngạch doanh số tối thiểu đồng loạt là 70.000.000 đồng/tháng cho mọi địa bàn, chưa tính đến sự khác biệt về quy mô dân số và mức độ cạnh tranh giữa các thành phố lớn và khu vực nông thôn. Do đó, tỷ lệ nhân viên hoàn thành kế hoạch tại các thị trường mới chỉ đạt khoảng 65% đến 72%, trong khi các khu vực trung tâm ghi nhận mức hoàn thành trên 110%.

Thứ ba, công tác đào tạo chuyên môn còn thiếu chiều sâu và chưa diễn ra định kỳ. Hoạt động huấn luyện chủ yếu tập trung vào giới thiệu thành phần thuốc mới khi ra mắt mà thiếu vắng 100% các chương trình chuẩn hóa về kỹ năng xử lý phản đối, kỹ thuật đàm phán hợp đồng và cập nhật thông tin về đối thủ cạnh tranh cho lực lượng nhân sự lâu năm.

Thứ tư, công tác kiểm soát công nợ đã có chuyển biến tích cực nhờ chính sách chiết khấu thanh toán 2% khi nộp tiền trong vòng 15 ngày và mức thưởng vượt hạn ngạch quý cho mức doanh số trên 210.000.000 đồng. Tuy nhiên, việc tổng hợp số liệu bao phủ điểm bán hiện vẫn thực hiện thủ công, dẫn tới độ trễ thông tin từ 10 đến 15 ngày sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ kết quả kinh doanh có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu giao và doanh số thực hiện qua 5 năm, kết hợp với biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chi phí bán hàng trong tổng doanh thu (thường chiếm từ 15% đến 18%). Sự chênh lệch trong kết quả hoàn thành hạn ngạch giữa các vùng miền phản ánh việc hoạch định chiến lược chưa dựa trên phương pháp dự báo khoa học như bình quân di động hay san bằng số mũ.

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ hệ thống kiểm soát thành tích chưa tích hợp các chỉ số hoạt động định tính (KPI hành vi) mà chỉ tập trung vào doanh số thuần. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Amue Gonewa John tại các công ty dược phẩm ở Nigeria, khẳng định rằng đòn bẩy tài chính qua hoa hồng là nền tảng cơ bản nhưng không thể thay thế cho các chính sách động viên phi tài chính, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến. Việc thiếu hụt hệ thống số hóa dữ liệu bán hàng cũng làm giảm tính minh bạch trong việc phân bổ khách hàng, dẫn đến tình trạng chồng chéo địa bàn giữa các trình dược viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thương mại tại Công ty Cổ phần Dược Trung Ương 3 đến năm 2023, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, cải tổ cấu trúc lương thưởng và hạn ngạch bán hàng. Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự cần điều chỉnh tăng mức lương cơ bản lên ngưỡng 4.500.000 đến 5.500.000 đồng/tháng nhằm đảm bảo mức sống cơ bản, kết hợp phân cấp định mức doanh số theo 3 nhóm thị trường trọng điểm, tiềm năng và vùng mới. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ chuyển việc của trình dược viên xuống dưới 10% trong vòng 12 tháng áp dụng.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ. Phòng Bán hàng phối hợp với các chuyên gia bên ngoài tổ chức định kỳ từ 4 đến 6 đợt đào tạo mỗi năm. Nội dung tập trung trang bị kỹ năng đàm phán, tâm lý tiếp cận bác sĩ, kiến thức dược lý chuyên sâu của hơn 125 sản phẩm hiện có và sản phẩm đối thủ. Mục tiêu hướng tới 95% nhân sự đạt chuẩn bài kiểm tra năng lực trước khi ra thị trường.

Thứ ba, số hóa toàn diện quy trình quản trị qua phần mềm quản lý phân phối (DMS/CRM). Phòng Công nghệ thông tin triển khai cài đặt ứng dụng trên thiết bị di động cho 100% nhân viên thị trường trong quý 2 năm tiếp theo, giúp giám sát tuyến bán hàng, tự động cập nhật công nợ và giảm 50% thời gian xử lý đơn hàng phát sinh mỗi ngày.

Thứ tư, phát triển danh mục sản phẩm từ dược liệu tự nhiên. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh khai thác dự án trồng sâm Ngọc Linh tại tỉnh Kon Tum và chuẩn hóa nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, phấn đấu đưa tỷ trọng nhóm sản phẩm đông dược đóng góp từ 30% đến 35% trong tổng cơ cấu doanh thu đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc kinh doanh các doanh nghiệp dược phẩm: Cung cấp khung phương pháp tái cấu trúc phòng thương mại, xây dựng chính sách phân phối cân bằng giữa kênh OTC và ETC trong bối cảnh thị trường cạnh tranh biến động.
  • Trưởng phòng Nhân sự và Quản lý bán hàng khu vực (ASM/Sup): Ứng dụng trực tiếp quy trình xây dựng hạn ngạch doanh số khoa học, hệ thống đo lường thành tích đa chiều và giải pháp giữ chân nhân sự kinh doanh y dược.
  • Trình dược viên và chuyên viên phát triển thị trường: Nắm vững quy trình làm việc chuẩn mực, phương pháp phân loại nhóm khách hàng và nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên biệt cho ngành hàng chăm sóc sức khỏe.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Bổ sung nguồn tư liệu thực chứng phong phú về phương pháp phân tích khối lượng công việc, ứng dụng các thuyết động lực học vào thực tiễn ngành dược tại các nước đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình quản trị bán hàng tại Dược Trung Ương 3 có điểm gì đặc thù so với các ngành tiêu dùng nhanh? Mô hình tại đây yêu cầu trình dược viên vừa phải am hiểu sâu kiến thức dược lý theo tiêu chuẩn quản lý của Bộ Y tế, vừa phải linh hoạt tiếp cận hai kênh phân phối tách biệt là nhà thuốc tư nhân (OTC) và đấu thầu cơ sở y tế (ETC) với hơn 125 sản phẩm chuyên biệt.

Tại sao mức lương cố định 3.000.000 đồng/tháng của trình dược viên cần được thay đổi cấp thiết? Mức lương 3.000.000 đồng/tháng chỉ tương đương mức thử việc cơ bản, khiến nhân sự có xu hướng chuyển sang các đối thủ trả mức cố định từ 5.000.000 đến 6.000.000 đồng, gây đứt gãy quan hệ khách hàng và giảm khoảng 15% doanh số tại các địa bàn bị trống nhân sự.

Cơ chế chiết khấu thanh toán 2% trong vòng 15 ngày mang lại hiệu quả gì cho dòng tiền doanh nghiệp? Chính sách này thúc đẩy trình dược viên chủ động nhắc nợ nhà thuốc, rút ngắn vòng quay các khoản phải thu từ 45 ngày xuống dưới 25 ngày, giúp công ty tiết kiệm chi phí lãi vay và giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ khó đòi trong giai đoạn kinh doanh cao điểm.

Ứng dụng công nghệ DMS/CRM giải quyết được điểm nghẽn nào trong khâu giám sát bán hàng? Phần mềm giúp chấm dứt tình trạng trùng lặp khách hàng giữa các nhân sự, định vị lộ trình viếng thăm thực tế tại các điểm bán và cung cấp báo cáo tồn kho tức thời, giúp cấp quản lý rút ngắn thời gian phê duyệt đơn hàng từ 2 ngày xuống còn 2 giờ.

Chiến lược phát triển vùng dược liệu sâm Ngọc Linh đóng vai trò gì trong định hướng bán hàng đến năm 2023? Chiến lược này giúp doanh nghiệp tự chủ nguồn nguyên liệu sạch trong bối cảnh 90% hoạt chất phải nhập ngoại, tạo ra lợi thế cạnh tranh độc quyền cho dòng sản phẩm đông dược cao cấp với biên lợi nhuận kỳ vọng đạt từ 20% đến 30%.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản trị lực lượng bán hàng và áp dụng thành công vào môi trường đặc thù của ngành dược phẩm Việt Nam.
  • Đề tài chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Dược Trung Ương 3 giai đoạn 2014 - 2018, nổi bật là chính sách đãi ngộ thấp, đào tạo phân tán và quản lý dữ liệu thủ công.
  • Nghiên cứu đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc lương thưởng, chuẩn hóa đào tạo từ 4 đến 6 khóa/năm đến ứng dụng phần mềm quản lý phân phối hiện đại.
  • Đóng góp chiến lược của đề tài là định hướng phát triển chuỗi giá trị đông dược gắn với vùng nguyên liệu sâm Ngọc Linh nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận đến năm 2023.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp dược cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào đề án tái cấu trúc thương mại để tối ưu hóa nguồn lực và khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường.