Chương I : Cơ sở lý luận về tuyển dụng và đào tạo Chương 2 : Khảo sát thực tế các công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự ở Trung tâm Điện thoại SPT và công ty cố phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn. Chương 3 : Đánh giá và đề xuất cho công tác tuyển dụng và đào tạo tại trung tâm điện thoại FPT. Bên cạnh đó, trong những năm qua có nhiều bài viết liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực được đăng trên tạp chí khoa học. Cụ thể : Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng — Số 5 (40).2010 có -_ Bài viết * Một số vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực '“ của PGS.
Võ Xuân Tiến, Đại học Đà Nẵng Bài viết đã phân tích nhiều yếu nhằm làm sáng tỏ tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với tô chức, là một trong. các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm duy trì và phát triển nguồn lực quí giá nhất đối với tô chức, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức trong tương lai, đó là nguồn nhân lực. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng - Số 15 + 16.2006 : ~_ Bài viết * Các nhân tố tác động tới khuynh hướng thay đổi nguồn nhân lực * của tác giả Đoàn Gia Dũng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Bài viết mô tả các thay đổi cần thiết trong lực lượng lao động của mỗi quốc gia do thách thức của xu thế toàn cầu hóa mang lại, thông qua bài viết giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thấy được và định hướng sự phát triển nguồn nhân lực của mình và từ đó đáp ứng các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc tế mang lại.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA TUYEN DUNG LAO DONG TRONG DOANH NGHIEP 1. MOT SO KHAI NIEM VE TUYEN DUNG LAO DONG 1. Khái niệm Doanh nghiệp: DN là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Nguôn nhân lực : đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có : thể lực và trí lực.
Tuyển dụng : là quá trình tìm kiếm, thu hút, động viên, khuyến khích cá nhân trong và ngoài DN có đủ những tiêu chuẩn thích hợp đăng ký tham gia dự tuyển và lựa chọn, sàng lọc ra những ứng viên đáp ứng được yêu cầu của DN, công ty. Vai trò Công tác TDLĐ được thành công sẽ có một ý nghĩa to lớn đối với cả DN và người lao động: Đối với doanh nghiệp: công tác tuyển dụng thành công DN sẽ có một đội ngũ lao động có đủ khả năng cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc và hoàn tất mọi công việc được giao, đóng góp tích cực vào sự tồn tại và phát triển của DN. Đối với người lao động: bản thân họ được tuyển vào làm các công việc phù hợp với trình độ, khả năng, sở trường của mình khi đó họ sẽ có được sự hứng thú và an tâm với công việc, từ đó kết quả làm việc sẽ đạt hiệu quả cao. Vậy TDLĐ có vai trò rất quan trọng đối với cả DN và cả người LĐ, đưa đến hệ quả là giảm được chỉ phí đào tạo và đào tạo lại, giảm được thời gian thử việc, hạn chế được những tai nạn và sự cố xảy ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm và góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN cũng như đảm bảo phúc lợi và tiền lương cho người LÐ.
Yêu cầu của tuyển dụng lao động - Tuyển dụng phải xuất phát từ nhu cầu công việc, từ mục tiêu sản xuất kinh doanh có gắn liền các kế hoạch về LD. - Phải tìm được người phù hợp với yêu cầu của công việc về kiến thức, kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm để có thể làm việc với năng suất cao, quả tốt. ~_ Lựa chọn những người có kỷ luật, trung thực và gắn bó với tổ chức. - Tuyển dụng những người có sức khỏe, làm việc lâu dài trong tổ chức nhằm thực hiện tốt công việc được giao.
Nội dung cơ bản của công tác tuyển dụng lao động a. Tuyển mộ lao động Tuyển mộ LĐ là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm. Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng. tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực, như: đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao LĐ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệ LÐ.
Công tác tuyên mộ LÐ chịu tác động của các yếu tố: ~_ Yếu tố thuộc về tô chức: như uy tín của công ty, quảng cáo và các mối quan hệ xã hội,. -_ Yếu tố thuộc về môi trường: như các điều kiện về thị trường LĐ, sự cạnh tranh của các DN khác, các xu hướng kinh tế, Trước khi tiến hành tuyển mộ công ty cần xác định xem cần tuyên mộ bao nhiêu người cho từng vị tri, và phải xác định được các tỷ lệ sàng lọc một cách chính xác và hợp lý = Có 2 nguồn để tuyển mộ đó là: s* Nguôn tuyển mộ bên trong: là những người đang làm trong DN. ~ Phương pháp tuyên: gồm có 3 phương pháp + Sử dụng bản thông báo tuyển người + Sử dụng sự giới thiệu của công nhân viên + Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin nguồn nhân lực s* Nguôn tuyển mộ bên ngoài: là những người không ký hợp đồng lao động với DN. - Phương pháp tuyển: + Phương pháp quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Phương pháp thu hút ứng viên thông qua dịch vụ trung tâm giới thiệu việc làm. + Phương pháp tuyên qua sự giới thiệu của công nhân viên + Phương pháp thu hút ứng viên thông qua các hội chợ việc làm + Phương pháp tuyển trực tiếp tại các trường đại học cao đẳng, dạy nghề,. Nguồn này rất đa dạng rộng dễ tìm được người tài người có tư duy mới tạo điều kiện thay đổi, tính cố hữu trong DN. — Tùy từng vị trí công việc yêu cầu mà công ty có quyết định tuyển mộ.
nguồn bên trong hay bên ngoài công ty sao cho vừa đảm bảo chất lượng mà lại giảm chỉ phí và thời gian. Tuyển chọn lao động Tuyển chọn: Khi quá trình tuyển mộ kết thúc công ty tiến hành tuyển chon LD. Quá trình tuyén chon LD 1a qué trinh danh gia các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ. Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc.
Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: 10 - Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực. ~ Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt. - Tuyển được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc, với tô chức. Một Số Phương Thức Tuyển Dụng Hiện Nay Có hai phương thức cơ bản: a.
Tuyén dụng một lần, làm việc lâu dài Theo phương thức này, những người đã được tuyển dụng sẽ làm việc ở công ty, xí nghiệp đó cho đến khi về hưu. Trong suốt thời gian này, người LD chỉ rời khỏi nơi làm việc khi ốm đau hoặc tai nạn dẫn tới mất sức lao động hoặc vi phạm kỷ luật lao động tới mức độ nghiêm trọng nên bị thôi việc. © Uu diém : Với phương thức này, người LD chan chính sẽ thấy an tâm. về công ăn việc làm của mình.
Họ coi công ty như một ngôi nhà lớn mà mình sẽ trú ngụ phần lớn cuộc đời. Vì vậy họ tích cực rèn luyện tác phong, nâng cao kỹ năng và gắn bó hết lòng với sự phát triển của công ty. Về phần mình, công ty có được một nguồn nhân sự ồn định và trung thành. Tri thức và kinh nghiệm của lực lượng này được tích lũy và trở thành một tài sản quý báu mà công ty có thể khai thác tối đa trong suốt quãng đời làm việc của họ.
Ý thức được điều đó, những người sử dụng sức LÐ không có cách nào hơn là phải tích cực bồi dưỡng tay nghề cũng như chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người LÐ. © Nhược điểm: Người LĐ hình thành lối sống cam chịu, phụ thuộc, không muốn và không dám bộc lộ cá tính cũng như khả năng sáng tạo độc lập của mình. Giữa các đơn vị hầu như không tồn tại sự chu chuyển người LĐ, làm hạn chế việc tận dụng năng lực của họ. Phương thức tuyễn dụng theo hợp đồng Bản chất kinh tế xã hội của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm, quyền hạn của bên bán và bên mua sức lao động.
Nội dung của một bản hợp đồng lao động bao gồm các điều khoản quy định về: ~Nội dung, thời gian và địa điểm làm việc. - Chế độ làm việc và nghỉ ngơi. ~ Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động. -Các quyền lợi về lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, phúc lợi tập thể và các khoản trợ cấp khác.
~ Nhiệm vụ và quyền hạn của bên sử dụng LÐ. ~ Thời gian hợp đồng có hiệu lực, những quy định về cho thôi việc và chấm dứt hợp đồng. « Ưu điểm cơ bản nhất của phương pháp này là sự chặt chẽ nhưng linh hoạt, bảo đảm tính pháp lý trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng cho cả hai phía. Một khi đã ký hợp đồng, người sử dụng phải chịu trách nhiệm về việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội.
cho người LÐ nhưng chỉ trong một thời gian nhất định và có điều kiện rõ ràng, chứ không phải suốt đời và vô điều kiện. « Những tồn tại dễ thấy của chế độ làm việc theo hợp đồng là tốn kém về thời gian và chỉ phí tuyên dụng; sau mỗi lần thay đổi công việc, mỗi người lại mất nhiều thời gian làm quen với công việc mới và môi trường mới; sự thấp thỏm lo âu về công ăn việc làm có ảnh hưởng đến tinh thần thái độ của tất cả mọi người.