Chương 1: Một số vấn để lý luận về tạo động lực làm việc Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Chỉ cục Quản lý thị trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013-2017 Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Gia Lai 6. Tống quan tài liệu nghiên cứu. Nguyễn Vân Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Giáo trinh da cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị nguồn nhân lực trong tô chức từ khi người lao động bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động. Đó là những kiến thức vừa mang tính lý luận vùa mang tính thực tiễn của Việt Nam. Bùi Anh Tuấn, TS. Phạm Thiy Huong (2009), Gido srinh Hành vi tổ chức, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
Giáo trình đã cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản của hành vi tổ chức; giúp người học có khả năng lý giải và dự báo hành vi, thai độ của con người trong tổ chức; đưa ra những biện pháp nhằm điều chỉnh hành vi của con người trong tô chức. Trong Giáo trình Quản tri học, NXB Tài chính của PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lăn, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS.
Nguyễn Thị Loan (2007). Giáo trình đã giới thiệu tông quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực. Khái quát và hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực, nhắn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động.
Trong chương VIII: Động cơ thúc đẩy: Các lý thuyết về nội dung. động cơ thúc đẩy (lý thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow, thuyét ERG, thuyết hai yếu tố của Herzberg) đều cho rằng con người được thúc đây để thỏa mãn một loạt các nhu cầu. Các lý thuyết thúc đây theo tiến trình (lý thuyết công bằng, lý thuyết kỳ vọng), giải thích những hành vi nhân viên lựa chọn để đáp ứng nhu cầu của mình. Chính sách tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức cắp xã, nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án Tiền sĩ Khoa học quản lý, Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.
Tác giả đã đóng góp nội dung về tạo động lực cho người lao động là cán bộ công chức cấp xã với những quan tâm tới những biện pháp kích thích về mặt vật chất như lương, thưởng, phúc lợi bên cạnh đó là những biện pháp kích thích về mặt tỉnh thần cho người lao động như tạo cơ hội thăng tiến phát triển bản thân; khen thưởng, đề bạt và công nhận những cống hiến trong công việc,. Nguyễn Bích Tháo (2015). Tạo động lực lao động tại khối cơ quan công ty TNHH nhà nước một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu Vieel, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học lao động - xã hội Hà Nội. Đề tai đã nêu ra được những lý luận cơ bản về nhu cầu của người lao động, động cơ thúc đây người lao động.
Qua đó, đề tài cũng cho người đọc biết được các. công cụ tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc như: tạo động lực bằng yếu tó vật chất, bằng yếu tố tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc, thăng, tiến, thay đổi vị trí làm việc, công tác đảo tạo. Thực trạng lao động tại công. ty cho thấy được những ưu điểm chính như công tác tiền lương, khen thưởng, khuyến khích về tinh thần cho người lao động qua các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; bên cạnh đó cũng còn những hạn chế tồn tại như công.
tác đánh giá thực hiện công việc còn chưa khách quan, công tác phân tích công việc và lộ trình thăng tiến cho người lao động. Dựa trên cơ hội, thách thức từ các đối thủ cạnh tranh cũng như mục tiêu, chiến lược của công ty mà người viết đã đề xuất các giải pháp thiết thực cũng dựa vào các công cụ đã trình bày được trong phần lý thuyết của đề tài Tom lai, trong các nghiên cứu trên đã khẳng định được tẩm quan trọng của công tác tạo động lực làm việc cho người lao động. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Chỉ cục QLTT tỉnh Gia Lai. Nhận thức rõ điều này, luận văn đã vận dụng những lý thuyết và nghiên cứu trước đây để nghiên cứu việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại Chỉ cục QLTT tỉnh Gia Lai.
Từ đó đưa ra những giải pháp để tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Chỉ cục QLTT tỉnh Gia Lai CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC 1. TONG QUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC 11 Một số khái m cơ bản & Động cơ làm việc Theo Lê Thế Giới và cộng sự (2007) cho rằng: “Động cơ là những nổ lực cá bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi day long nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định " [2, tr201] Động cơ đề cập đến cái “tại sao” của hành vi con người. Theo cách nhìn của nhà quản trị thì một người khi có động cơ sẽ: ~ Làm việc tích cực; ~ Duy trì nhịp độ làm việc tích cực; ~ Có hành vi tự định hướng vào các mục tiêu quan trọng. Khi nói rằng các nhà quản lý muốn thúc đây nhân viên của họ, có nghĩa tầng những nhà quản lý làm việc mà họ hy vọng sẽ đáp ứng được phần nào mong muốn và nguyện vọng của người lao động và thúc đẩy người lao động hành động theo một cách thức mong muốn.
Thực tế thì động cơ rất trừu tượng. và khó xác định bởi vì: Thứ nhất: Động cơ là cái bên trong, thường bị che dấu bởi bản chất thật và nhiều lý do khác nhau như: nhân tố tâm lý, quan điểm xã hội, xuất thân, nhân sinh quan của mỗi người. Thứ hai: Động cơ luôn luôn biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau. Trừ những nhu cầu về sinh lý thin chung nhu cầu phụ thuộc phần lớn vào môi trường hoạt động.
của con người. Chúng ta cũng có thẻ nhận thấy một cách rõ ràng rằng nhiều nhu cầu sinh lý bị kích thích bởi các nhân tố môi trường như: khi chúng ta còn nghèo đói thì động cơ sẽ thúc đây họ làm việc để có cơm ăn, áo mặc; khi đã có đủ cơm ăn áo mặc rồi thì nhu cầu khác lại nảy sinh, họ lại mong muốn được ăn ngon, mặc đẹp, muốn được thể hiện và do vậy động cơ của con người lúc này thay đổi Môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự nhận thức của chúng ta về những, nhu cầu thứ cấp. Ví dụ, trong cùng một phòng ban sự thăng chức của một đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của những đồng nghiệp khác về một chức vụ cao hơn. Vì vậy, để có thể xác định chính xác động cơ thúc đây người lao động làm việc phải xác định rõ không gian, thời gian và đối với từng người lao động cụ thé Thứ ba: Động cơ rất phong phú, đa dạng, phức tạp và thường mâu thuẫn với nhau.
Một người có thể bị thúc đẩy trong cùng một thời gian với những mong muốn khác nhau (mua sắm vật dụng gia đình, tiết kiệm tiền cho những lúc cần thiết,. Song những mong muốn này lại phức tạp và mâu thuẫn với nhau (nếu như mua sắm thì sẽ không thể tiết kiệm được tiền cho những lúc cần thiết). Ba đặc tính trên làm cho việc nắm bắt, xác định đông cơ rất khó khăn. Đông cơ của người lao động hết sức phong phú và đa dang, là một nhà quan lý chúng ta cần phân tích và xác định chính xác động cơ số một và biết cải biến những động cơ đó đối với từng người lao động cụ thể sao cho phù hợp.
với tiêu chuẩn, khả năng đáp ứng của tổ chức. Động lực và tạo động lực làm việc > Động lực Theo Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2012): “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đông thời trong con người và trong môi trường sóng và làm việc. của con người ” [1, tr.134] Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2009): “Động lực của người lao động là những nhân tổ bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động " [4, tr 85]. Kết quả nghiên cứu của Lê Đình Lý (2010): “ Động lực là sự tác động, có khả năng kích thích, khởi động; có năng lực chuyển hóa làm xuất hiện cái mới, thúc đây sự phát triển của xã hội và con người" [3, tr.22] Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con người có động lực nhà quản lý cần tạo cho người lao động lợi ích để thúc đây họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra Nhu vay, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho. phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Động lực xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tao ra, là nguồn gốc dẫn đến năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Nó không phải là đặc tính cá nhân. Do vậy, muốn tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tô chức từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả cao nhất. > Tao dong ec làm việc Theo Bùi Anh Tuấn và Pham Thiy Huong (2009): “Tao déng luc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản l tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc "4, tr.