Luận văn: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh đắk lắk, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực tại BHXH Đắk Lắk

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, yếu tố con người được xác định là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tăng trưởng của mọi quốc gia và tổ chức. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Cúc (2016) đã khẳng định rằng, đối với một đơn vị sự nghiệp công như Bảo hiểm Xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Lắk, việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là yếu tố tiên quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ nhân dân tốt hơn. Quản trị nhân sự bảo hiểm xã hội đòi hỏi một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CCVC) không chỉ vững về chuyên môn mà còn có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao. Hoạt động của ngành BHXH gắn liền với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội và nhân sự cho hàng triệu người, do đó, chất lượng đội ngũ nhân sự ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của người dân và sự ổn định xã hội. Việc đầu tư vào con người, theo tác giả, mang lại hiệu quả bền vững hơn so với đầu tư vào kỹ thuật hay cơ sở vật chất. Đây là một chiến lược dài hạn nhằm xây dựng một đội ngũ kế thừa có đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính trong quản lý nhân sự và sự phát triển không ngừng của ngành. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, biến họ thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi, đảm bảo BHXH tỉnh Đắk Lắk hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

1.1. Vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước

Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực của toàn bộ lực lượng lao động, được xem là yếu tố số một của lực lượng sản xuất. Trong các cơ quan nhà nước, đặc biệt là ngành BHXH, vai trò này càng được nhấn mạnh. Con người không chỉ là người thực thi chính sách mà còn là chủ thể sáng tạo, quyết định đến hiệu quả của cả hệ thống. Theo luận văn, BHXH Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, hoạt động nghiệp vụ vừa có yếu tố quản lý nhà nước, vừa mang tính sự nghiệp công lập. Để phục vụ tốt cho hơn 12 triệu người tham gia BHXH và 67 triệu người tham gia BHYT (số liệu 2016), việc phát triển đội ngũ cán bộ công chức có bản lĩnh chính trị, chuyên môn vững vàng là điều kiện bắt buộc. Một nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đảm bảo các chính sách an sinh xã hội và nhân sự được triển khai minh bạch, hiệu quả và kịp thời.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực BHXH Đắk Lắk

Đề tài “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Đắk Lắk” được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng công tác nhân sự tại đơn vị. Mục tiêu chính là chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 2013-2015. Dựa trên phân tích đó, luận văn đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự bảo hiểm xã hội. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về kiến thức, kỹ năng mà còn hướng đến việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo động lực làm việc và phát triển văn hóa tổ chức tại cơ quan nhà nước. Đây là một công trình có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào chiến lược phát triển chung của ngành BHXH Việt Nam.

II. Thách thức trong công tác phát triển nguồn nhân lực BHXH Đắk Lắk

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Đắk Lắk vẫn đối mặt với không ít thách thức. Phân tích từ luận văn cho thấy những bất cập tồn tại cả về cơ cấu, chất lượng và các chính sách liên quan. Thực trạng nguồn nhân lực tại Đắk Lắk cho thấy một bộ phận CCVC còn hạn chế về kỹ năng thực thi công vụ và khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại. Trình độ thể hiện trên bằng cấp chưa phản ánh hoàn toàn năng lực làm việc thực tế, dẫn đến sự lúng túng khi xử lý các tình huống phức tạp. Bên cạnh đó, cơ chế chính sách về tiền lương và đãi ngộ chưa thực sự đủ sức hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, chất lượng cao. Tỷ lệ thuyên chuyển và sự thiếu gắn bó lâu dài là một trong những rào cản lớn. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc nội bộ mà còn tác động đến chất lượng phục vụ người dân và các tổ chức, đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá và đồng bộ để khắc phục.

2.1. Phân tích thực trạng cơ cấu và chất lượng nhân sự

Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2013-2015 tại BHXH tỉnh Đắk Lắk cho thấy cơ cấu lao động có sự chênh lệch về giới tính và độ tuổi. Cụ thể, số lượng lao động nữ chiếm đa số. Về trình độ học vấn, dù số lượng CCVC có trình độ đại học và trên đại học tăng dần qua các năm, nhưng vẫn còn một tỷ lệ đáng kể chưa đáp ứng tiêu chuẩn chức danh. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều nhân viên còn yếu về kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm (Bảng 2.12). Thực trạng nguồn nhân lực tại Đắk Lắk cũng chỉ ra rằng đội ngũ trẻ tuy năng động nhưng thường thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Đây là những điểm yếu cần được tập trung cải thiện thông qua các chương trình đào tạo và phát triển nhân sự bài bản.

2.2. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc

Một trong những thách thức lớn nhất là việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên đủ sức cạnh tranh. Kết quả khảo sát về việc tạo động lực làm việc (Bảng 2.16) cho thấy mức độ hài lòng của nhân viên về lương, thưởng và phúc lợi còn ở mức trung bình. Cơ chế tiền lương trong đơn vị sự nghiệp công còn cứng nhắc, chưa thực sự gắn với hiệu quả công việc. Việc thiếu các công cụ khuyến khích phi tài chính như cơ hội thăng tiến rõ ràng, môi trường làm việc sáng tạo, và sự ghi nhận kịp thời đã làm giảm sự nỗ lực và cống hiến của một bộ phận CCVC. Điều này đòi hỏi một cuộc cải cách hành chính trong quản lý nhân sự để các chính sách trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại BHXH Đắk Lắk

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách toàn diện. Trọng tâm của các giải pháp này là công tác đào tạo và phát triển nhân sự, được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của từng vị trí công việc. Thay vì đào tạo dàn trải, cần tập trung vào việc bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ BHXH, BHYT và các kỹ năng mềm thiết yếu như giao tiếp, xử lý khủng hoảng, và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc hoạch định nguồn nhân lực phải gắn liền với chiến lược phát triển của ngành, đảm bảo có đủ nhân sự chất lượng cho các vị trí quản lý trong tương lai. Song song với đào tạo, cần xây dựng và áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) một cách khoa học và minh bạch. Hệ thống này không chỉ là cơ sở để khen thưởng, kỷ luật mà còn giúp mỗi cá nhân nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để tự hoàn thiện. Đây là nền tảng để phát triển đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

3.1. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân sự chuyên sâu

Giải pháp ưu tiên hàng đầu là tái cấu trúc hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự. Cần xây dựng các chương trình đào tạo theo khung năng lực cho từng vị trí, từ chuyên viên đến lãnh đạo. Nội dung đào tạo không chỉ bao gồm kiến thức nghiệp vụ mà còn phải cập nhật các quy định pháp luật mới, kỹ năng quản lý và công nghệ. Luận văn đề xuất tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, các buổi hội thảo chuyên đề và khuyến khích CCVC tham gia các chương trình đào tạo dài hạn để nâng cao trình độ. Việc cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm tại các đơn vị BHXH hoạt động hiệu quả trên cả nước cũng là một phương pháp hữu ích để nâng cao tầm nhìn và năng lực thực tiễn.

3.2. Áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả công việc KPIs

Để nâng cao trách nhiệm và hiệu suất, việc xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) là vô cùng cần thiết. Hệ thống này cần được thiết kế rõ ràng, đo lường được và công bằng, phản ánh đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân và phòng ban. Kết quả đánh giá KPIs sẽ là căn cứ chính cho việc xét duyệt lương, thưởng, đề bạt và quy hoạch cán bộ. Việc áp dụng KPIs giúp loại bỏ tính chủ quan, cảm tính trong đánh giá, từ đó tạo động lực làm việc một cách công bằng, khuyến khích mọi người nỗ lực hơn để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức, đúng với tinh thần của một khóa luận tốt nghiệp quản trị nhân sự ứng dụng.

IV. Bí quyết tạo động lực cho nguồn nhân lực tại BHXH Đắk Lắk

Một đội ngũ nhân sự giỏi chỉ có thể phát huy hết tiềm năng khi họ có động lực làm việc mạnh mẽ. Do đó, các giải pháp tạo động lực làm việc cho CCVC là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Đắk Lắk. Luận văn nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa các công cụ tài chính và phi tài chính. Về tài chính, cần nghiên cứu cải tiến quy chế chi tiêu nội bộ để có cơ chế thưởng phạt công bằng, gắn liền với kết quả đánh giá hiệu quả công việc (KPIs). Các khoản thưởng đột xuất cho những sáng kiến cải tiến quy trình, hay thưởng cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ là nguồn động viên kịp thời. Tuy nhiên, các yếu tố phi tài chính mới là chất keo gắn kết nhân viên về lâu dài. Một chính sách đãi ngộ nhân viên toàn diện phải bao gồm cả việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mọi người được tôn trọng, được lắng nghe và có cơ hội phát triển bản thân.

4.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ nhân viên bằng công cụ tài chính

Công cụ tài chính vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc tạo động lực làm việc. Ngoài tiền lương theo ngạch bậc, cần xây dựng quỹ phúc lợi và khen thưởng linh hoạt. Đề xuất trong luận văn bao gồm việc tăng cường các khoản phụ cấp trách nhiệm, thưởng theo hiệu suất (dựa trên KPIs), và các chương trình phúc lợi như hỗ trợ du lịch, nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ cho CCVC và người thân. Một chính sách đãi ngộ nhân viên minh bạch và công bằng sẽ làm tăng sự hài lòng và giúp BHXH tỉnh Đắk Lắk thu hút, giữ chân được những nhân sự tài năng, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

4.2. Xây dựng môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến rõ ràng

Bên cạnh tài chính, các yếu tố phi tài chính có tác động sâu sắc đến tinh thần làm việc. Cần xây dựng một lộ trình công danh rõ ràng cho từng vị trí, giúp nhân viên thấy được con đường phát triển sự nghiệp của mình tại tổ chức. Lãnh đạo cần thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại, ghi nhận và biểu dương kịp thời những đóng góp của nhân viên. Việc trao quyền và tạo không gian cho sự sáng tạo cũng là một cách tạo động lực làm việc hiệu quả. Một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau sẽ là nền tảng để phát triển đội ngũ cán bộ công chức vững mạnh.

V. Xây dựng văn hóa tổ chức và môi trường học tập tại BHXH

Để các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phát huy hiệu quả lâu dài, việc xây dựng một văn hóa tổ chức tại cơ quan nhà nước vững mạnh và một môi trường học tập liên tục là yếu tố nền tảng. Theo Senge (1990), một tổ chức học tập là nơi mọi người không ngừng mở rộng năng lực để tạo ra kết quả mong muốn. Tại BHXH tỉnh Đắk Lắk, điều này có nghĩa là khuyến khích mọi CCVC chủ động học hỏi, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. Lãnh đạo cần đóng vai trò tiên phong trong việc tạo ra một môi trường an toàn, nơi các ý tưởng mới được khuyến khích và sai lầm được xem là cơ hội để học hỏi. Văn hóa tổ chức cần được xây dựng dựa trên các giá trị cốt lõi như “Trách nhiệm - Minh bạch - Tận tâm - Chuyên nghiệp”. Những giá trị này phải được thể hiện trong mọi hoạt động, từ giao tiếp với người dân đến phối hợp nội bộ. Một văn hóa mạnh sẽ là kim chỉ nam cho hành vi của mỗi cá nhân, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách tự nhiên và bền vững.

5.1. Mô hình tổ chức học tập và chia sẻ tri thức trong đơn vị

Để hiện thực hóa mô hình tổ chức học tập, luận văn đề xuất các hoạt động cụ thể. Cần thành lập các nhóm chia sẻ kinh nghiệm theo từng mảng nghiệp vụ (thu, sổ thẻ, chế độ chính sách). Tổ chức các buổi seminar nội bộ định kỳ để cập nhật kiến thức mới và giải quyết các vướng mắc chung. Xây dựng một thư viện số hoặc cổng thông tin nội bộ để lưu trữ tài liệu, quy trình nghiệp vụ và các bài học kinh nghiệm. Khuyến khích văn hóa đọc và tự học trong toàn đơn vị. Khi tri thức được quản lý và chia sẻ một cách hệ thống, năng lực của cả tổ chức sẽ được nâng lên một tầm cao mới.

5.2. Tầm ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hiệu suất công việc

Một văn hóa tổ chức tại cơ quan nhà nước tích cực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất. Khi CCVC cảm thấy tự hào về nơi mình làm việc và đồng thuận với các giá trị chung, họ sẽ có xu hướng làm việc tận tụy và trách nhiệm hơn. Văn hóa tổ chức mạnh giúp giảm thiểu các xung đột nội bộ, tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban. Nó cũng là yếu tố quan trọng để tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và uy tín của cơ quan BHXH trong mắt người dân và doanh nghiệp, qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu an sinh xã hội và nhân sự của tỉnh.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. KHAI QUAT VE NGUON NHAN LUC, QUAN TRI NGUON NHAN LUC VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. Khái niệm về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực a. Khái niệm nguồn nhân lực Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển linh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người.

trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ngày nay trong công cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn xác định Nguồn lao động đồi đào, con người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh. Vậy nguồn nhân lực là gì? Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.

Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Ngan hàng thế giới cho rằng nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người 10 bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp. của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.

Tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tỉnh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tỉnh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Các khái niệm trên phần nào phản ánh nội hàm rất rộng của khái niệm “Nguồn nhân lực”. Trong đó, khía cạnh “Khả năng sáng tạo” nên được nhìn nhận như một đặc trưng riêng và chỉ có ở nguồn lực con người. Đó chính là diém mau chốt hiện tiềm năng vô hạn của nguồn nhân lực; cũng như, thuyết phục chúng ta rằng đầu tư phát triển nguồn nhân lực là hướng đi đúng đắn nhất (đặc biệt trong bối cảnh các nguồn lực khác khó khăn hay ngày càng, cạn kiệt như hiện nay).

Như vậy tổng hợp từ những khái niệm trên thì nguôn nhân lực của một 16 chức được hiểu là toàn bộ lao động làm việc trong tô chức được xác định vai trò, vị trí rõ ràng, có khả năng lao động và sáng tạo vô hạn, được t6 chức quản lý và phát triển nhằm thực hiện vai trò, nhiệm vụ của tổ chức. Khải niệm quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management). Quản trị nguồn nhân lực chính là việc duy trì, phát triển, điều phối và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên nhân lực của một tổ chức để hoàn thành các mục tiêu mà tổ chức đó đặt ra. Tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp chỉ có thể đạt được mục tiêu do họ đặt ra thông qua những nỗ lực của các nhân viên dưới quyền.

Vì vậy, để thực hiện tốt các mục tiêu đòi hỏi mọi cấp quản trị đều phải làm tốt công tác quản trị tài nguyên nhân lực. 11 Quản trị nguồn nhân lực luôn gắn liền với sự tồn tại của các tổ chức, nó là một hoạt động riêng có của các tổ chức. Thường thì chúng ta hiểu tổ chức là một nhóm trong đó có nhiều người được tập hợp lại để cùng nhau phối hợp hành động nhằm đạt đến một mục tiêu chung nào đó mà tắt cả cùng quan tâm. Trong thực tế nó có thể là hãng sản xuất, công ti, xí nghiệp, cơ quan nhà nước, bệnh việt đoàn lao động, nhà thờ, viện đại học, quân đội.

thậm chí còn bao. cả tổ chức chính trị, tổ chức vận động tranh cử, tô chức từ thiện. Vài nét về sự hình thành và phát triển của quản trị nguồn nhân lực Tách ra khỏi chức năng quản trị chung từ năm 1850, trong suốt thời gian đài quản trị nhân sự chỉ thi hành chức năng hành chính như lưu trữ hồ sơ nhân sự, chấm công, thực hiện các công việc sự vụ theo lệnh cấp trên. thể nói quản trị nhân sự lúc đầu được coi như một chức năng ghi chép rất ít có giá trị nếu không muốn nói là vô giá trị đối với mục tiêu của tô chức.

Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 Taylo (người Mỹ 1856-1915) đã khởi xướng cách tiếp cận mới cho quản trị nhân sự. Quản trị nhân sự giai đoạn này đã chú trọng đặc biệt đến năng suất lao động và tìm ra cách thức thực hiện công việc một cách nhanh nhất. Điều này đã buộc các nhà quản trị nhân sự quan tâm đến chức năng huấn luyện, đào tạo công nhân để thực hiện các phương pháp làm việc khoa học. Trong khoảng 1930-1959, các nhà quản trị theo trường phái “Thuyết động viên” như Elton Moyo, Fayon cho rằng năng suất lao động vẫn có thê tăng lên ngay cả khi điều kiện lao động xấu đi nếu biết quan tâm đến con người.

Từ đây các chức năng nhiệm vụ của quản trị nhân sự được làm phong phú hơn bởi một loạt các vấn đề như giao tế nhân sự, an toàn và sức khỏe, phúc lợi và đào tạo. quản trị nhân sự trong giai đoạn này nhấn mạnh các yếu tố về phong cách lãnh đạo, sự thoải mái của nhân viên, bầu không khí tập thê 12 là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động. 'Vào những năm 70 của thế kỷ 20, sự phát triển của công nghệ máy tính đã giúp ích rất nhiều cho các hoạt động quản trị nhân sự, đặc biệt trong các kỹ thuật trắc nghiệm đề tuyển chọn nhân viên, tính toán tiền lương. Từ năm 1980 nền kinh tế thế giới đi vào thời kỳ suy thoái và sự cạnh tranh khốc liệt mang tính toàn cầu buộc các nhà quản lý phải cố gắng giảm.

giá thành tăng khả năng cạnh tranh nhưng đồng thời phải đáp ứng những nhu cầu không ngừng tăng lên của nhân viên. Đến lúc này quản trị nhân sự đã được nâng lên ở một tầm cao mới với tên gọi quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực thay déi hin cách nhìn về người lao động làm thuê. quá khứ các nhà quản lý chỉ coi người lao động làm thuê như “chi phí” của tô chức.

Ngày nay các nhà quản trị ngày càng có xu hướng coi người lao động như tài sản của tô chức. Vì vậy họ càng mong muốn đầu tư vào nguồn lao động với mục tiêu thu được lợi nhuận từ việc đầu tư đó trong tương lai e. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học và công nghệ, kiến thức của loài người trong các lĩnh vực tích lũy với tốc độ nhanh. Theo ước tính của các nhà khoa học, ngày nay cứ sau năm năm, kiến thức loài người được tích lũy gấp đôi.

Và chính do môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi, cạnh tranh nên sự cần thiết cho phát triển nguồn nhân lực nguồn nhân lực đề thích ứng với môi trường ngày càng trở nên nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực giúp các cá nhân, nhóm và tổ chức trở nên hiệu quả hơn trong việc thực hiện các công việc nhờ hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp không ngừng tăng lên. Phát triển nguồn nhân lực là cần thiết vì bản thân cá nhân người lao động, công việc và tổ chức luôn thay đổi dưới các tác động của môi trường, nếu không có sự phát triển th người lao 13 động không thể theo kịp với sự thay đổi đó. Thêm nữa, tiến trình này phải được tiến hành liên tục, thường xuyên nếu như tổ chức muốn giữ vững vị thế cạnh tranh của mình.

Bởi vì các đối thủ cạnh tranh của tô chức khác cũng sẽ thường xuyên nghiên cứu phương cách cải thiện vị trí cạnh tranh của mình thông qua các chương trình phát nhân lực cho nguồn nhân lực của họ. Tiến trình phát triển bắt đầu từ khi người lao động bắt đầu tham gia vào tổ chức và tục trong suốt sự nghiệp lao động của họ. Như vậy phát triển nguồn nhân lực chính là một phần của quản trị nguôn nhân lực mà nội dung của nó là nâng cao trong tầm nhìn dài hạn những khả năng và tiềm năng của nguồn nhân lực để tạo thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi cho tổ chức.Strayer trong sách “Cẩm nang quản lý nhân sự” (2010) thì công việc nhân sự bao gồm hai bộ phận “Quản lý nhân sự” và “Phát triển nhân sự”.5 Điều đó phản ánh vai trò của phát triển nguồn lực con người đang trở lên quan trọng hơn. Theo những xu hướng mới “Quản trị nhân lực” sẽ dần chuyển hoá thành “Quản trị tài năng”, trong khi “Phát triển nhân lực” dần chuyển hoá thành “Phát triển tài năng”, để tương thích với nền kinh tế tri thức trong kỷ nguyên mới.

Rõ ràng, tư duy về phát triển nguồn nhân lực đang có những bước tiến đột phá. Định nghĩa của Walton (1999) “Chiến lược phát triển nguén nhân lực bao gỗm việc giới thiệu, loại bỏ, sửa đổi, chỉ đạo và hướng dẫn các quy trình như một cách mà tất cả các cá nhân và các nhóm được trang bị những kỹ năng, kiến thức, hành vi, thái độ mà họ cần có để thực hiện các nhiệm vụ hiện tại và tương lai theo yêu cầu của tổ chức ”. Strayer (2010), Céim nang quan ý nhân sự: Nghệ thuật làm chủ nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội 14 1. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ