Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016 chứng kiến bước chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại và tin nhắn SMS sang truyền dẫn dữ liệu băng rộng di động. Tại địa bàn tỉnh Đắk Nông, sự phân bổ thị trường mang tính đặc thù cao khi tập trung chủ yếu ở ba khu vực trọng điểm gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Mil và huyện Đắk R'lấp. Khu vực này chỉ chiếm khoảng 2,87% tổng diện tích toàn tỉnh nhưng tập trung tới hơn 19% dân số, tạo nên tâm điểm cạnh tranh gay gắt giữa bốn nhà mạng viễn thông lớn. Trong bối cảnh Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành lộ trình áp dụng chính sách chuyển mạng giữ số từ đầu năm 2017, nguy cơ rời mạng của khách hàng trở thành bài toán sinh tồn đối với các doanh nghiệp viễn thông.

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp marketing dịch vụ thông tin di động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Nông. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ thông tin di động, phân tích thực trạng các chính sách marketing của đơn vị giai đoạn 2012–2015, đánh giá ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất định hướng giải pháp hoàn thiện marketing mix đến năm 2020.

Về mặt dữ liệu thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bước ngoặt tài chính quan trọng của đơn vị khi tổng doanh thu tăng trưởng từ 166,573 tỷ đồng năm 2013 lên 177,135 tỷ đồng năm 2015, đồng thời chuyển hóa kết quả kinh doanh từ mức lỗ 11,112 tỷ đồng năm 2013 sang mức lợi nhuận dương 1,798 tỷ đồng năm 2015. Kết quả của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hình chiến lược giữ chân 45.186 thuê bao hiện hữu và mở rộng thị phần bền vững tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng mô hình cung ứng dịch vụ Servuction do Pierre Eiglier và Eric Langeard khởi xướng năm 1995. Dịch vụ thông tin di động mang đầy đủ bốn đặc trưng cốt lõi: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, tính không ổn định về chất lượng và tính không thể lưu giữ trong kho bãi.

Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng mô hình Tam giác Marketing dịch vụ gồm ba trụ cột tương tác khép kín:

  • Marketing bên ngoài: Doanh nghiệp đưa ra các cam kết giá trị về chất lượng sóng và gói cước đến khách hàng.
  • Marketing nội bộ: Đào tạo, phát triển kỹ năng và truyền cảm hứng cho 105 cán bộ nhân viên để tạo dựng năng lực thực thi.
  • Marketing tương tác: Giữ vững lời hứa thông qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa giao dịch viên với người tiêu dùng tại các điểm chạm dịch vụ.

Khung phân tích trọng tâm của đề tài là mô hình Marketing Mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Kênh phân phối (Place), Chiêu thị cổ động (Promotion), Con người (People), Quy trình phục vụ (Process) và Bằng chứng vật lý (Physical Evidence). Các khái niệm then chốt như phân đoạn thị trường theo doanh thu cước bình quân tháng (ARPU), định vị thương hiệu dựa trên độ phủ sóng và quản trị giá trị vòng đời khách hàng được tích hợp xuyên suốt để làm sáng tỏ bài toán kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với quy trình thu thập và xử lý chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, số liệu nhân sự và thống kê kỹ thuật mạng lưới nội bộ của VNPT Đắk Nông trong giai đoạn 2012–2015.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp với cỡ mẫu gồm 250 khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và 50 điểm bán lẻ, đại lý ủy quyền phân bổ tại ba địa bàn trọng điểm là thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Mil và huyện Đắk R'lấp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm phản ánh đa chiều ý kiến từ các nhóm khách hàng có mức chi tiêu khác nhau.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm tăng trưởng liên năm và phương pháp tổng kết thực tiễn. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng trên thang đo Likert 5 mức độ (từ Rất tốt đến Rất kém), đồng thời đối chiếu biến động doanh thu qua các năm tài chính trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ ngày 01/02/2015 đến ngày 20/07/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Nông giai đoạn 2013–2015 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu và khả năng sinh lời có sự bứt phá mạnh mẽ nhờ dịch vụ di động. Doanh thu toàn đơn vị tăng từ 166,573 tỷ đồng năm 2013 lên 167,378 tỷ đồng năm 2014 (tăng 0,48%) và đạt 177,135 tỷ đồng năm 2015 (tăng 5,83%). Trong khi doanh thu dịch vụ cố định và Gphone có xu hướng suy giảm thì doanh thu di động Vinaphone năm 2015 tăng trưởng tới 35% so với năm 2014, đóng vai trò đầu tàu kéo lợi nhuận đơn vị từ mức âm 7,354 tỷ đồng năm 2014 lên mức dương 1,798 tỷ đồng năm 2015.

Thứ hai, cấu trúc phân đoạn khách hàng bộc lộ mức độ chênh lệch rất lớn. Trong tổng số 45.186 khách hàng năm 2015, nhóm khách hàng có mức cước tiêu dùng dưới 1 triệu đồng/tháng chiếm tới 44.960 thuê bao (tương đương 99,5% tổng số lượng khách hàng). Nhóm khách hàng lớn từ 1 triệu đến dưới 20 triệu đồng/tháng chỉ chiếm khoảng 226 thuê bao (chiếm 0,5%), nhưng lại đóng góp tỷ trọng doanh thu rất lớn.

Thứ ba, năng lực hạ tầng kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng mạng lưới được duy trì ở mức cao. Đơn vị đã lắp đặt 341 trạm thu phát sóng BTS phủ kín 100% các xã phường trên toàn tỉnh. Các chỉ tiêu chất lượng công bố năm 2015 đều vượt quy chuẩn ngành: tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công đạt 99,5% (quy chuẩn trên 92%), tỷ lệ cuộc gọi bị rơi chỉ ở mức 0,35% (quy chuẩn dưới 5%), và tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ khách hàng được tiếp nhận trong 60 giây đạt 99% (quy chuẩn trên 80%).

Thứ tư, chính sách phát triển kênh phân phối và nguồn nhân lực có bước chuyển biến tích cực. Đơn vị mở rộng mạng lưới với 10 cửa hàng giao dịch trực tiếp, 40 đại lý ủy quyền cấp xã và hơn 1.470 điểm bán lẻ. Đội ngũ lao động năm 2015 đạt 105 người (tăng 11% so với 95 người năm 2014), trong đó trình độ đại học chiếm tỷ lệ 55%, tạo nền tảng nhân sự vững vàng cho việc chuẩn hóa quy trình tiếp thị.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng 35% của dịch vụ Vinaphone bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng dữ liệu 3G và đổi mới thiết bị thông minh của người dân Đắk Nông. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng tiêu dùng dưới 1 triệu đồng/tháng (chiếm 99,5%) đặt ra thách thức lớn vì đây là phân khúc có độ nhạy cảm cao về giá và lòng trung thành thấp. Khi các đối thủ tung ra gói cước khuyến mãi lớn, nhóm khách hàng này sẵn sàng chuyển đổi nhà mạng.

Trong khuôn khổ luận văn, các dữ liệu được cấu trúc mạch lạc thông qua hệ thống 11 bảng số liệu chi tiết và 4 sơ đồ mô hình tổ chức, kênh phân phối. Khi trình bày dữ liệu, các bảng đối sánh đa chiều thể hiện rõ mối tương quan giữa sự cải thiện chất lượng kỹ thuật (tỷ lệ rơi cuộc gọi giảm còn 0,35%) với đà phục hồi lợi nhuận. Đồ thị cơ cấu doanh thu theo dịch vụ minh chứng rằng việc dịch chuyển trọng tâm từ thoại cố định sang băng thông rộng di động là bước đi mang tính quyết định.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây trong ngành viễn thông, luận văn khẳng định quy luật chi phí giữ chân một khách hàng cũ chỉ bằng 20% (1/5) chi phí tìm kiếm một khách hàng mới. Do đó, việc đơn vị từng bỏ ngỏ công tác chăm sóc khách hàng cá nhân và chỉ tập trung vào khách hàng lớn theo mùa vụ là nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ rời mạng ở nhóm thuê bao trả trước gia tăng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ thông tin di động cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Nông:

  • Hoàn thiện chính sách giá cước và gói cước tích hợp: Thiết kế các gói cước combo đa tiện ích gồm thoại, tin nhắn và dữ liệu tốc độ cao theo ngày và tháng (như B99, B129, MAX100, C69). Mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của nhóm khách hàng phổ thông lên thêm 15–20% trong giai đoạn 2016–2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Điều hành nghiệp vụ phối hợp Phòng Kinh doanh.

  • Đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng và data: Đẩy mạnh các gói dịch vụ nội dung số, tiện ích giải trí, thông tin nông nghiệp và dịch vụ dữ liệu chuyên biệt trên nền mạng 3G/4G. Mục tiêu tăng tỷ trọng doanh thu data đóng góp trên 40% tổng doanh thu di động vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Tổ Hỗ trợ Bán hàng.

  • Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kênh phân phối: Chuẩn hóa nhận diện thương hiệu cho 1.470 điểm bán lẻ, hỗ trợ chi phí treo biển hiệu 1.000.000 đồng/tháng cho các điểm bán đạt doanh thu cao; trang bị 100% SIM Eload để kích hoạt và đăng ký thông tin thuê bao trực tiếp tại tuyến xã. Mục tiêu tăng trưởng 25% sản lượng bán hàng qua kênh đại lý giai đoạn 2016–2019. Chủ thể thực hiện: Phòng Bán hàng các huyện và thị xã.

  • Đột phá trong công tác chăm sóc khách hàng và thương hiệu: Xây dựng chương trình chăm sóc chuyên biệt cho khách hàng VIP với đặc quyền ưu tiên chiếm kênh trên 341 trạm BTS nhằm chống nghẽn mạch tuyệt đối; duy trì tỷ lệ giải đáp cuộc gọi tổng đài trên 99%. Triển khai lắp đặt hệ thống xếp hàng tự động tại 10 cửa hàng giao dịch trung tâm trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Chăm sóc khách hàng và Giao dịch viên.

  • Kiến nghị cấp Tổng công ty VNPT Vinaphone: Phân cấp quyền chủ động điều chỉnh chính sách giá cước linh hoạt theo đặc thù địa bàn Tây Nguyên, đồng thời đẩy mạnh truyền thông văn hóa doanh nghiệp hướng tới chuẩn mực dịch vụ quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp trong công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao đối với bốn nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị các chi nhánh viễn thông: Cung cấp khung giải pháp thực chiến về quản trị marketing 7P, phương thức tối ưu hóa chi phí vận hành và mô hình điều hành mạng lưới phân phối cấp tỉnh nhằm ứng phó hiệu quả với chính sách chuyển mạng giữ số.

  • Chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm viễn thông: Cung cấp phương pháp phân tích hành vi tiêu dùng địa phương, cách thức thiết kế gói cước tích hợp đa dịch vụ và kinh nghiệm triển khai các chương trình chiêu thị hướng đến từng phân đoạn doanh thu cước.

  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng mô hình Servuction và ma trận 7P vào thị trường dịch vụ công nghệ cao, đóng vai trò tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu về tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.

  • Cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông: Nắm bắt bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ kỹ thuật số liệu (với 341 trạm BTS và 45.186 thuê bao) để hoạch định chính sách điều tiết thị trường viễn thông địa phương cân bằng và phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cấp bách nào của VNPT Đắk Nông?

Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giữ chân khách hàng và phát triển thị phần trước sức ép từ chính sách chuyển mạng giữ số MNP và sự cạnh tranh từ ba đối thủ lớn. Dù doanh thu năm 2015 đạt 177,135 tỷ đồng, đơn vị đối mặt rủi ro lớn khi 99,5% khách hàng thuộc nhóm chi tiêu thấp dưới 1 triệu đồng có nguy cơ rời mạng cao.

Chất lượng hạ tầng mạng lưới của đơn vị được đánh giá như thế nào?

Hạ tầng của đơn vị rất vững chắc với 341 trạm BTS phủ kín toàn tỉnh. Báo cáo kỹ thuật năm 2015 chứng minh chất lượng vượt trội so với quy chuẩn quốc gia: tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công đạt 99,5% (chuẩn trên 92%) và tỷ lệ cuộc gọi bị rơi chỉ chiếm 0,35% (chuẩn dưới 5%), tạo nền tảng vững chắc cho dịch vụ data.

Yếu tố con người đóng vai trò ra sao trong chiến lược marketing dịch vụ?

Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định chất lượng marketing tương tác. Đơn vị phát triển quy mô lên 105 nhân sự vào năm 2015, trong đó tỷ lệ tốt nghiệp đại học chiếm 55% (tăng từ mức 52% năm 2014). Nâng cao năng lực cho đội ngũ giao dịch viên giúp chuyển hóa chất lượng phục vụ tại 10 cửa hàng trung tâm thành lợi thế cạnh tranh.

Giải pháp nào giúp đa dạng hóa doanh thu ngoài dịch vụ thoại truyền thống?

Luận văn đề xuất đẩy mạnh các gói cước tích hợp data và dịch vụ giá trị gia tăng như B99, B129, MAX100 kết hợp số hóa kênh phân phối qua SIM Eload tại 1.470 điểm bán lẻ. Chiến lược này nhằm mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu data lên trên 40% tổng doanh thu di động vào năm 2020.

Tại sao marketing dịch vụ thông tin di động phải áp dụng mô hình 7P thay vì 4P truyền thống?

Do dịch vụ di động có tính vô hình, không thể lưu trữ và sản xuất đồng thời với tiêu dùng, mô hình 4P là chưa đủ. Việc bổ sung 3 yếu tố gồm Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng vật chất (Physical Evidence với 10 cửa hàng chuẩn hóa) là điều kiện bắt buộc để hữu hình hóa chất lượng dịch vụ trong tâm trí khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing dịch vụ thông tin di động dựa trên mô hình Marketing Mix 7P và mô hình Tam giác Dịch vụ.
  • Phân tích bức tranh thực trạng kinh doanh giai đoạn 2012–2015 tại VNPT Đắk Nông với doanh thu đạt 177,135 tỷ đồng và lợi nhuận phục hồi ấn tượng đạt 1,798 tỷ đồng năm 2015.
  • Nhận diện chính xác hạn chế cốt lõi trong cơ cấu khách hàng khi 99,5% thuê bao thuộc nhóm chi tiêu thấp và công tác chăm sóc khách hàng còn mang tính thụ động.
  • Đề xuất năm nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá cước, kênh phân phối 1.470 điểm bán, truyền thông thương hiệu và chăm sóc khách hàng VIP.
  • Khẳng định lộ trình thực thi đến năm 2020 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho thương hiệu Vinaphone tại Đắk Nông.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp hệ thống giải pháp khoa học và thực tiễn, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của VNPT Đắk Nông trong kỷ nguyên số. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các mô hình quản trị marketing vào thực tiễn doanh nghiệp.