Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu thế tất yếu của nền kinh tế số nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành xã hội và minh bạch hóa dòng tiền. Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng dịch vụ phi tín dụng. Tuy nhiên, tại khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng, thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân vẫn còn phổ biến do đặc thù phân bố dân cư và mức độ tiếp cận công nghệ.

Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi (BIDV Phố Núi) cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa tăng trưởng quy mô tài sản và mức độ phổ cập dịch vụ ngân hàng số. Trong giai đoạn 2017 – 2019, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc từ 456,64 tỷ đồng lên 1.180,44 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay vượt mốc 2.900 tỷ đồng. Dù vậy, số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị chỉ đạt hơn 2.000 khách hàng, một con số còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường địa bàn Pleiku và các huyện phụ cận.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng các hoạt động tiếp thị dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Phố Núi trong giai đoạn 2017 – 2019, nhận diện các rào cản vận hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-Mix đồng bộ định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ chi nhánh nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ ròng, kiểm soát rủi ro tiền tệ và gia tăng năng lực cạnh tranh trước các đối thủ lớn trên cùng địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler kết hợp mô hình Marketing-Mix 7P mở rộng dành riêng cho lĩnh vực ngân hàng (bao gồm Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence). Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết định vị thương hiệu của Al Ries và Jack Trout (2010) nhằm xác lập lợi thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trong tâm trí khách hàng. Nghiên cứu cũng kế thừa mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Việt Nam của nhóm tác giả Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2005).

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức thực hiện chi trả thông qua việc trích chuyển tiền trên tài khoản hoặc bù trừ tại các tổ chức tín dụng.
  • Ngân hàng điện tử (E-Banking): Hệ thống phân phối dịch vụ qua Internet Banking (BIDV Online, BIDV iBank), Mobile Banking (BIDV SmartBanking) và SMS Banking (BSMS).
  • Điểm chấp nhận thanh toán tự động: Hạ tầng giao dịch vật lý bao gồm máy rút tiền tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thẻ (POS).
  • Sự thỏa dụng của khách hàng: Mức độ tương thích giữa giá trị dịch vụ nhận được so với chi phí và thời gian giao dịch bỏ ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh định kỳ của BIDV Phố Núi trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019) với quy mô tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế hàng năm đạt từ 26,85 tỷ đồng đến 63,76 tỷ đồng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng với cỡ mẫu 250 khách hàng cá nhân và người đại diện doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch tại Hội sở chi nhánh và 5 phòng giao dịch trực thuộc (Ayun Pa, Chư Sê, Chư Prông, Hùng Vương, Chư Păh). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh tỷ trọng chuỗi thời gian là nhằm phản ánh chân thực diễn biến hành vi tiêu dùng, đo lường sự biến động của doanh thu phí dịch vụ và đánh giá mức độ tương tác của khách hàng đối với từng chính sách marketing cụ thể trong không gian thị trường vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh tổng thể của BIDV Phố Núi ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ nhưng cơ cấu thu nhập còn phụ thuộc nặng nề vào tín dụng. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 26,85 tỷ đồng năm 2017 lên 42,50 tỷ đồng năm 2018 và đạt 63,76 tỷ đồng năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng hơn 137% sau 3 năm. Tuy nhiên, thu nhập thuần từ dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng dưới 5% tổng thu nhập ròng, cho thấy mảng thanh toán số chưa tạo ra đột phá về doanh thu phí.

Thứ hai, tốc độ phát triển khách hàng số mới đạt quy mô khiêm tốn. Đến hết năm 2019, số lượng khách hàng kích hoạt các dịch vụ E-Banking và phát hành thẻ đạt trên 2.000 tài khoản. Thị phần dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử của BIDV Phố Núi vẫn xếp sau hai đối thủ truyền thống là Vietcombank Gia Lai và VietinBank Gia Lai.

Thứ ba, sự phân bổ hạ tầng kênh phân phối chưa đồng đều giữa các khu vực. Hệ thống ATM và POS tập trung chủ yếu tại khu vực trung tâm thành phố Pleiku, trong khi tại các địa bàn huyện như Ayun Pa, Chư Sê, Chư Prông, tỷ lệ lắp đặt máy POS tại các điểm bán lẻ chỉ chiếm khoảng 25% toàn mạng lưới chi nhánh.

Thứ tư, khảo sát cho thấy hơn 35% khách hàng cá nhân còn ngần ngại sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do lo ngại về biểu phí giao dịch duy trì hàng tháng và tính an toàn bảo mật khi giao dịch trên thiết bị di động.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 có thể được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu thu nhập và biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận, phản ánh sự phân hóa sâu sắc giữa tăng trưởng tín dụng và doanh thu dịch vụ phi tín dụng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc chi nhánh mới hoàn tất quá trình sáp nhập từ hệ thống MHB sang BIDV từ giữa năm 2015, nguồn lực của 85 cán bộ nhân viên trong giai đoạn đầu phải ưu tiên tập trung xử lý nợ xấu (giữ ở mức 0,27% năm 2019) và tái cơ cấu nguồn vốn huy động.

Các chính sách tiếp thị trong mô hình 7P của chi nhánh thời gian qua chủ yếu thực hiện theo các chương trình khung của Hội sở chính BIDV, chưa có sự tùy biến phù hợp với tập quán tiêu dùng nông nghiệp của người dân Gia Lai. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lê Văn Long (2014) và Thạch Truyền Mỹ (2016), khẳng định rằng tại các thị trường cấp tỉnh, việc thiếu vắng các hoạt động truyền thông tại điểm bán và chính sách phí linh hoạt sẽ tạo ra rào cản tâm lý lớn cho người dùng khi tiếp cận ngân hàng số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Phố Núi giai đoạn 2021 – 2025, bốn nhóm giải pháp Marketing-Mix trọng tâm cần được thực thi:

  • Đa dạng hóa gói sản phẩm và định giá linh hoạt: Thiết kế các gói tài khoản tích hợp (Combo E-Banking) dành riêng cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp nông sản; áp dụng chính sách miễn 100% phí chuyển tiền trực tuyến và phí duy trì tài khoản trong 6 tháng đầu cho khách hàng mới, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 30% lượng người dùng số mỗi năm do Phòng Khách hàng cá nhân và Doanh nghiệp thực hiện từ quý 1/2021.
  • Mở rộng mạng lưới phân phối và điểm chấp nhận thanh toán: Phối hợp lắp đặt thêm 20 đến 30 máy POS không dây tại các chợ truyền thống, đại lý nông nghiệp và chuỗi bán lẻ tại các huyện Chư Sê, Ayun Pa; phấn đấu nâng tỷ trọng giao dịch qua kênh tự động đạt trên 60% tổng lượng giao dịch trước năm 2024 do Phòng Quản lý nội bộ chủ trì.
  • Đẩy mạnh truyền thông tích hợp tại địa phương: Triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh tập trung vào phân khúc khách hàng dưới 45 tuổi; tổ chức các ngày hội trải nghiệm thanh toán quét mã QR tại các trường học và trung tâm thương mại Pleiku với mục tiêu tiếp cận hơn 40.000 lượt khách hàng tiềm năng mỗi năm do Bộ phận Tiếp thị đảm trách.
  • Chuẩn hóa quy trình và đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% giao dịch viên về kỹ năng tư vấn số; số hóa toàn diện quy trình mở tài khoản qua định danh điện tử eKYC, rút ngắn thời gian xử lý dịch vụ tại quầy xuống dưới 3 phút nhằm nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên mức trên 92% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại hệ thống BIDV: Khai thác cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình Marketing-Mix 7P để tinh chỉnh chiến lược bán lẻ, gia tăng chỉ số thâm nhập thị trường dịch vụ số tại các chi nhánh khu vực miền Trung – Tây Nguyên.
  • Nhà quản lý tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn nông nghiệp: Ứng dụng bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi mô hình từ ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số tại thị trường có quy mô vốn huy động hơn 1.000 tỷ đồng nhưng tỷ lệ người dùng công nghệ chưa cao.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Tài chính ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận khoa học, cách kết hợp phân tích số liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) với dữ liệu điều tra hành vi người tiêu dùng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai: Tham khảo các căn cứ thực chứng nhằm hoạch định chính sách thúc đẩy thanh toán dịch vụ công trực tuyến và hoàn thiện hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt trên toàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào của BIDV Phố Núi? Nghiên cứu giải quyết bài toán mất cân đối giữa tăng trưởng tín dụng quy mô trên 2.900 tỷ đồng và sự chậm phát triển của mảng thanh toán số với chỉ hơn 2.000 người dùng, từ đó tái cấu trúc chiến lược marketing giúp đa dạng hóa nguồn thu.

Chính sách nào trong mô hình 7P cần được ưu tiên hàng đầu tại địa bàn Gia Lai? Chính sách Con người (People) và Kênh phân phối (Place) mang tính quyết định. Đội ngũ 85 cán bộ cần được trang bị kỹ năng hướng dẫn trực tiếp, kết hợp mở rộng mạng lưới máy POS tại 5 phòng giao dịch tuyến huyện nhằm phá vỡ rào cản công nghệ của người dân.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có đảm bảo tính tin cậy khoa học không? Toàn bộ số liệu tài chính từ năm 2017 đến 2019 được trích xuất từ báo cáo chính thức của BIDV Phố Núi với lợi nhuận tăng từ 26,85 tỷ lên 63,76 tỷ đồng, kết hợp khảo sát 250 mẫu thực tế, đảm bảo độ chuẩn xác cao.

Thách thức lớn nhất khi phổ cập E-Banking tại thị trường Tây Nguyên là gì? Rào cản lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch nông sản mùa vụ và tâm lý e ngại rủi ro bảo mật của khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải đẩy mạnh chính sách miễn phí giao dịch và nâng cao chất lượng đường truyền.

BIDV Phố Núi cần làm gì để cạnh tranh với Vietcombank và VietinBank? Chi nhánh cần định vị theo chiến lược chất lượng dịch vụ vượt trội, triển khai gói tài khoản miễn phí trọn đời cho phân khúc dưới 45 tuổi và liên kết thanh toán hóa đơn thiết yếu với hơn 50 đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận Marketing-Mix 7P ứng dụng cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại BIDV Phố Núi qua chuỗi dữ liệu tài chính 2017 – 2019 với quy mô vốn huy động đạt 1.180,44 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản marketing lớn về sản phẩm, biểu phí, kênh phân phối vật lý và tâm lý tiêu dùng tại địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đề xuất khung 4 nhóm giải pháp marketing đồng bộ với lộ trình thực thi rõ ràng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng khách hàng số trên 30%/năm giai đoạn 2021 – 2025.
  • Kêu gọi ban điều hành các tổ chức tín dụng nhanh chóng áp dụng mô hình tiếp thị số hóa thực chiến nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện và gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi bền vững.