Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia, thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại tỉnh Kon Tum đã ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt khoảng 9,0% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Đặc biệt, mảng dịch vụ công nghệ thông tin ghi nhận mức bứt phá kỷ lục với mức tăng trưởng lên đến 94,8% vào năm 2020. Trong bức tranh đó, giải pháp văn phòng điện tử VNPT iOffice, được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam triển khai rộng rãi từ năm 2015, đóng vai trò hạt nhân trong việc hiện đại hóa nền hành chính công và tối ưu hóa điều hành tác nghiệp tại các cơ quan, đơn vị trên toàn tỉnh.

Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà cung cấp giải pháp số lớn trên thị trường và những biến động phức tạp của nền kinh tế địa phương, hoạt động kinh doanh VNPT iOffice tại Kon Tum bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Công tác tiếp thị vẫn mang nặng tính thụ động, các gói cước chưa thực sự linh hoạt và mức độ bao phủ khối doanh nghiệp tư nhân còn khiêm tốn. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Hoàn thiện phối thức tiếp thị hỗn hợp nhằm gia tăng thị phần, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tổ chức và thúc đẩy doanh thu bền vững cho VNPT Kon Tum.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị dịch vụ công nghệ thông tin, phân tích toàn diện thực trạng triển khai chính sách tiếp thị giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tiếp thị đồng bộ cho giai đoạn 2022 - 2025. Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi địa bàn 1 thành phố và 9 huyện thuộc tỉnh Kon Tum, đồng thời mở rộng liên hệ với bối cảnh kinh tế khu vực Tây Nguyên. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp đơn vị nâng tỷ lệ khai thác khách hàng tổ chức và đóng góp trực tiếp vào chỉ số phát triển chính quyền điện tử của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ hiện đại, trọng tâm là mô hình tiếp thị hỗn hợp 7P mở rộng từ mô hình 4P truyền thống của Philip Kotler và được phát triển chuyên sâu cho lĩnh vực dịch vụ bởi các chuyên gia quản trị hàng đầu. Mô hình 7P bao gồm bảy thành tố gắn kết hữu cơ: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Truyền thông cổ động (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết tiếp thị định hướng giá trị của các tác giả thuộc Đại học Kinh tế Đà Nẵng xuất bản năm 2011, nhấn mạnh việc tạo lập, truyền thông và chuyển giao giá trị vượt trội cho khách hàng. Hệ thống nghiên cứu làm rõ ba khái niệm trọng tâm:

Thứ nhất, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin là dịch vụ truyền đưa dữ liệu, ký hiệu, văn bản qua mạng số hóa với đặc tính vô hình, không thể lưu trữ, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.

Thứ thứ hai, khách hàng tổ chức là các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thực hiện mua sắm dựa trên nhu cầu vận hành, tuân thủ quy trình xét duyệt ngân sách chặt chẽ và chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý.

Thứ ba, giải pháp phần mềm quản lý văn bản điều hành là hệ thống số hóa quy trình xử lý công văn, văn bản và phân công công việc trên môi trường mạng máy tính không phụ thuộc vào hạ tầng máy chủ cục bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của 8 đơn vị trực thuộc VNPT Kon Tum cùng hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn tỉnh. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát mẫu định mức gồm 120 đơn vị khách hàng tổ chức đang sử dụng hoặc có tiềm năng sử dụng dịch vụ trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả hai nhóm khách hàng mục tiêu: khối hành chính sự nghiệp chiếm tỷ trọng 65% và khối doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 35%. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) là vì phương pháp này cho phép đánh giá chuẩn xác mối quan hệ giữa biến động nguồn lực nội bộ và áp lực cạnh tranh trên thị trường công nghệ địa phương. Toàn bộ chuỗi dữ liệu được xử lý xuyên suốt từ giai đoạn 2016 - 2020 và hoàn thiện cập nhật định hướng chiến lược vào năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy bốn phát hiện thực tiễn quan trọng:

Thứ nhất, mức độ thâm nhập thị trường phân hóa rõ rệt giữa hai nhóm khách hàng. VNPT iOffice chiếm lĩnh tuyệt đối tại khối hành chính công với khoảng 78,5% thị phần tại các sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các cấp. Ngược lại, mức độ thâm nhập tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ đạt xấp xỉ 21,5% tổng số thuê bao phát sinh cước trên toàn tỉnh.

Thứ hai, chính sách sản phẩm và định giá chưa khai thác hết giá trị cộng hưởng. Tỷ lệ khách hàng đăng ký sử dụng gói tích hợp giữa VNPT iOffice với các dịch vụ bổ trợ như Chữ ký số VNPT-CA, Hóa đơn điện tử VNPT-Invoice và đường truyền Internet cáp quang FiberVNN chỉ đạt khoảng 28,0%. Cơ cấu giá cước còn thiếu tính linh hoạt theo quy mô người dùng của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Thứ ba, kênh truyền thông và xúc tiến bán hàng phụ thuộc quá mức vào tiếp cận truyền thống. Hoạt động bán hàng cá nhân trực tiếp đóng góp tới 85,0% số lượng hợp đồng ký mới, trong khi các nền tảng số hóa như cổng thông tin điện tử, thư tiếp thị tự động và hội thảo trực tuyến chỉ đóng góp khoảng 15,0% cơ hội tiếp cận khách hàng mới.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và quy trình hỗ trợ kỹ thuật còn bộc lộ độ trễ. Khoảng 32,0% phản hồi từ các đơn vị sử dụng tại các huyện vùng sâu như Tu Mơ Rông hay Kon Plông cho biết thời gian phản hồi yêu cầu tùy biến mẫu văn bản và khắc phục lỗi vận hành đôi khi kéo dài vượt quá 24 giờ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa thị phần bắt nguồn từ định hướng bán hàng ban đầu của VNPT Kon Tum vốn ưu tiên phục vụ các dự án chính phủ điện tử. Các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thói quen quản lý văn bản thủ công và nhạy cảm cao về chi phí đầu tư phần mềm định kỳ.

Khi đặt cạnh các công trình nghiên cứu tương đồng tại khu vực Tây Nguyên, điển hình là nghiên cứu về dịch vụ viễn thông tại Gia Lai năm 2019, kết quả này phản ánh đúng bức tranh chung của thị trường công nghệ thông tin khu vực miền Trung - Tây Nguyên: Khối dịch vụ công dẫn dắt thị trường nhưng tốc độ bão hòa diễn ra nhanh chóng, đòi hỏi nhà mạng phải xoay trục sang phân khúc doanh nghiệp.

Dữ liệu doanh thu và cơ cấu thị phần của VNPT Kon Tum trong nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng doanh thu công nghệ thông tin tăng 94,8% và bảng ma trận cơ cấu khách hàng. Điều này chứng minh rằng nếu doanh nghiệp không đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm và tái cấu trúc quy trình chăm sóc khách hàng, nguy cơ suy giảm tốc độ tăng trưởng thuê bao trong giai đoạn tiếp theo là hoàn toàn có thể xảy ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình tiếp thị hỗn hợp 7P, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm và giá cước (Product & Price). VNPT Kon Tum cần xây dựng các gói cước tích hợp đa dịch vụ số gồm "iOffice - Chữ ký số - Hóa đơn điện tử - Kê khai bảo hiểm xã hội điện tử", áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang từ 15% đến 20% tổng chi phí dịch vụ. Mục tiêu cụ thể là gia tăng tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng trọn gói lên mức 45% trong giai đoạn 2023 - 2024. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Kế toán Kế hoạch phối hợp với Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp.

Thứ hai, đa dạng hóa mạng lưới phân phối và đổi mới truyền thông số (Place & Promotion). Đơn vị cần thiết lập cổng trải nghiệm dùng thử trực tuyến miễn phí trong thời gian 30 ngày cho các doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổ chức định kỳ 12 hội thảo chuyển đổi số mỗi năm kết hợp với các hiệp hội doanh nghiệp địa phương. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng trưởng 35% lượng khách hàng tiềm năng tiếp cận mới. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Trung tâm Kinh doanh VNPT Kon Tum và các Phòng Bán hàng Khu vực.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ và tối ưu hóa quy trình dịch vụ (People & Process). Tổ chức đào tạo chuyên sâu định kỳ mỗi quý cho 100% chuyên viên bán hàng và hỗ trợ kỹ thuật về kỹ năng tư vấn giải pháp chuyển đổi số tổng thể; tái cấu trúc quy trình hỗ trợ kỹ thuật đa kênh qua tổng đài và ứng dụng di động nhằm rút ngắn thời gian xử lý sự cố xuống dưới 2 giờ làm việc. Phòng Nhân sự Tổng hợp và Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm triển khai xuyên suốt.

Thứ tư, củng cố bằng chứng vật chất và nâng cao hình ảnh thương hiệu (Physical Evidence). Chuẩn hóa toàn bộ bộ nhận diện thương hiệu, giao diện phần mềm thân thiện với người dùng theo chuẩn thiết kế phẳng, đồng thời xuất bản cẩm nang hướng dẫn sử dụng số hóa tích hợp video trực quan. Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì hoàn thiện giao diện trước quý II năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tế cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin. Luận văn cung cấp case study thực tiễn về việc ứng dụng mô hình tiếp thị 7P trong việc thương mại hóa phần mềm dịch vụ B2B tại thị trường cấp tỉnh, giúp xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ số hiệu quả.

Nhóm thứ hai là chuyên viên marketing, quản lý sản phẩm và chuyên viên tư vấn chuyển đổi số. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về hành vi mua sắm của khách hàng tổ chức công và tư, từ đó hỗ trợ thiết kế các gói sản phẩm tích hợp và xây dựng kịch bản bán hàng phù hợp.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành địa phương. Nghiên cứu mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng ứng dụng văn phòng điện tử, giúp cơ quan nhà nước đánh giá và đưa ra các chính sách thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong các đơn vị hành chính.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tiếp thị dịch vụ. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng và hệ thống hóa dữ liệu tại thị trường đặc thù khu vực Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Một là, tại sao nghiên cứu lựa chọn mô hình tiếp thị 7P thay vì mô hình 4P truyền thống? Bởi vì dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin mang tính vô hình cao và không thể lưu kho. Mô hình 7P bổ sung 3 yếu tố sống còn gồm con người, quy trình và bằng chứng hữu hình, giúp kiểm soát chất lượng tương tác trực tiếp giữa khách hàng tổ chức với đội ngũ kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.

Hai là, điểm khác biệt lớn nhất giữa hành vi mua của khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân đối với VNPT iOffice là gì? Khách hàng tổ chức mua sắm phần mềm nhằm phục vụ bộ máy vận hành chung, yêu cầu tính bảo mật cao và quy trình xét duyệt ngân sách theo luật đấu thầu. Quyết định mua chịu ảnh hưởng bởi hội đồng thẩm định chuyên môn thay vì cảm xúc cá nhân đơn lẻ.

Ba là, đâu là rào cản lớn nhất khi mở rộng dịch vụ sang khối doanh nghiệp tư nhân tại Kon Tum? Rào cản lớn nhất nằm ở nhận thức về chi phí đầu tư và thói quen xử lý giấy tờ truyền thống. Hơn 70% doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ, nguồn lực tài chính eo hẹp nên rất cần các gói dịch vụ dùng thử linh hoạt và hỗ trợ đào tạo tại chỗ.

Bốn là, VNPT Kon Tum có lợi thế cạnh tranh gì trước các giải pháp văn phòng điện tử khác trên thị trường? VNPT sở hữu hạ tầng mạng truyền dẫn băng rộng vững chắc, đội ngũ kỹ thuật phân bố rộng khắp 9 huyện và 1 thành phố cùng bề dày hợp tác lâu năm trong các đề án xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh Kon Tum.

Năm là, các giải pháp đề xuất có thể áp dụng cho các chi nhánh viễn thông tỉnh khác không? Khung giải pháp 7P hoàn toàn có thể nhân rộng tại các tỉnh có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng ở khu vực miền núi và Tây Nguyên, nhờ tính thích ứng cao với điều kiện thị trường có tỷ trọng khối dịch vụ công chiếm ưu thế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về tiếp thị dịch vụ công nghệ thông tin dựa trên khung tham chiếu 7P và tiếp thị định hướng giá trị.
  • Phân tích rõ thực trạng kinh doanh VNPT iOffice tại Kon Tum giai đoạn 2018 - 2020, làm nổi bật thành tựu chiếm lĩnh 78,5% thị phần khối cơ quan công quyền song song với việc chỉ ra các hạn chế ở khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hài hòa giữa chính sách sản phẩm, giá cước, kênh phân phối, truyền thông, con người, quy trình và bằng chứng vật chất.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn giúp VNPT Kon Tum duy trì đà tăng trưởng doanh thu dịch vụ số trên 20% mỗi năm và đẩy mạnh hiện đại hóa quản trị hành chính công địa phương.
  • Định hướng lộ trình triển khai chi tiết theo từng quý đến năm 2025, tạo tiền đề vững chắc cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp viễn thông tiếp tục mở rộng mô hình sang các dịch vụ đô thị thông minh.

Các nhà quản trị và chuyên gia chuyển đổi số quan tâm đến việc tối ưu hóa chiến lược tiếp thị B2B cho phần mềm dịch vụ có thể ứng dụng ngay khung giải pháp này vào thực tiễn vận hành doanh nghiệp.