Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và đo lường chất lượng. dịch vụ Chương 2: Tổng quan về Công ty cô phần Cảng Đà Nẵng và Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện luận văn, học vỉ đã tham khảo “Giáo trình Marketing. dịch vụ” của TS.
Nguyễn Thượng Thái, NXB Bưu điện (2016): “Marketing dịch vụ” của TS. Lưu Văn Nghiêm, NXB Đại học kinh tế quốc dân (2018); các văn bản pháp luật của nhà nước vẺ lĩnh vực Cảng biển như Nghị định 104/2012/NĐ-CP,. Ngoài ra, học viên còn nghiên cứu phân tích một số công trình đánh giá về chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ công và chất lượng dịch vụ như: ~ Công trình đánh giá của A. Berry (1988) “SERVQUAL:A multiple-Item Scale for Measuring Consumer Perception of Service Quality”.
Trén co sé 10 thang do ding dé đánh giá chất lượng dịch vụ đã được các ông đánh giá khám phá từ năm 1985, qua 2 giai đoạn thu thập thông tin dữ liệu và xử lý, tác giả đã đưa ra thang đo SERVQUAL với 22 biến quan sát và kết luận 5 thành phần dùng đề đánh giá chất lượng dịch vụ gồm Mức độ tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình. Đến năm 1988, Parasuraman, Zeithaml & Berry đã hoàn thiện thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ từ 10 thành phần khát quát hóa thành 5 thành phần là sự hữu hình, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cam và sự tin cậy. Có thê nói thang đo đánh giá ất lượng dịch vụ SERVQUAL. của Parasuraman và.
ng sự được hoàn thiện qua thời gian, khơi dòng nghiên cứu đi sau về phát triển các thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ ở các lĩnh vực trong đời sống. Năm 1990, Gronroos đề xuất mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ với 2 nhóm là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Nam 1992, Comin và Taylor để xuất mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPEE, phát triển từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman. Comin & Taylor cho rằng cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ phản ánh tốt nhất chất lượng.
Mô hình SERVPEF để xuất các tố đo lường chất lượng dịch vụ là Sự hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm. Thang đo SERVPEF là biến thể của thang do SERVQUAL. ~ Viện đánh giá xã hội MORI (2004) “The Drivers of Satisfaction with Public Services”. Công trình đánh giá đã khảo sát một mẫu đại diện gồm 1502.
thành viên tuổi từ 16 trở lên trong khoảng thời gian từ ngày 23/4/2004 đến 5/2004 và khẳng định 5 nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ công theo thứ tự từ cao đến thấp là Đáp ứng, Kịp thời, Chuyên nghiệp, Thông tin và Thái độ của đội ngũ nhân viên. ~ Về lĩnh vực cảng biển: Cảng biển Việt Nam đã tiền hành 02 cuộc khảo. sát khách hàng vào năm 2005 do Viện Kinh tế Việt Nam hành và 2010 do. Chuyên gia của Ngân hàng Thể giới thực hiện.
Thực tế, kết quả của các hoạt động này vẫn chưa được đánh giá đầy đủ và xem xét một cách khoa học, toàn diện mà chỉ được xem xét trong phạm vi hẹp nhằm mục tiêu chính là “Tìm hiểu nhận thức của những khách hàng chính về các hoạt động của cơ quan Cảng biển liên quan đến các mục tiêu và kết quả của dự án Hiện đại hóa cảng biển”. ~ Năm 2017, 2018 Cục Hàng Hải Việt Nam phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án hỗ trợ thực thi pháp luật hội nhập kinh tế (USAID Star Plus) tiến hành cuộc khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động cảng biển. Mục đích của cuộc khảo. sát doanh nghiệp đã được Cục Hàng Hải xác định là: Hoàn thiện dịch vụ cảng biển nhằm giảm thời gian và chỉ phí thực hiện cảng biển; Có cái nhìn khách quan, thực tế về hoạt động cảng biển; Xây dựng và củng cố hợp tác giữa Cảng biển và doanh nghiệp; Đánh giá cơ sở cho việc thực hiện Kế hoạch cải cách hiện đại hóa ngành cảng biển giai đoạn 2016-2020 và Chiến lược phát triển hiện đại hóa cảng biển giai đoạn 2016-2020.
Cụ thể như sau: Năm 2017, Cục Hàng Hải đã phối hợp với VCCI va Du an USAID Star Plust tiến hành điều tra 5.507 doanh nghiệp hoạt động XNK và đã nhận được.558 phiếu trả lời, đạt tỷ lệ phản hồi 28,3% về 06 lĩnh vực hoạt động của cơ quan Cảng biển: Chuyên nghiệp, liêm chính; Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, Thực hiện thủ tục thông quan; Thực hiện thủ tục quản lý thuế; Kiểm tra sau thông quan; Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại. Năm 2018, Cục Hàng Hải tiếp tục phối hợp với VCCI, Du An USAID Star Plus thực hiện khảo sát 9.954 doanh nghiệp XNK và nhận được 2.690 phiếu trả lời, đạt tỷ lệ phản hồi 27% về 06 lĩnh vực hoạt động như trên. Đối với Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng, để đo lường, đánh giá chất lượng dịch vụ cảng biển do Công ty cỗ phần Cảng Đà Nẵng cung cấp, tác giả dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết và tham khảo, kế thừa các kinh nghiệm thực tiễn từ các đánh giá đã nêu trên và một số các đánh giá khác có liên quan. ~ Một số đề tài nghiên cứu đánh giá CLDV về cảng biển được công bố + Nghiên cứu của Zuraiini Abdul Aziz, Nik Syuhailah Nik Hussin va Hasanah Hashim (2016) Nghiên cứu "Hiệu suất chất lượng dịch vụ: Khảo sát tại các cảng Malaysian" của Zuraiini Abdul Aziz, Nik Syuhailah Nik Hussin và Hasanah.
'Hashim (2016), đo lường sự hài lòng vẻ chất lượng dịch vụ tại các cảng của Malaysian đang cung cắp cho khách hàng. Trong nghiên cứu này, với mục đích để điều tra các kích thước chất lượng dịch vụ cảng theo một nghiên cứu thực nghiệm. Cụ thể, nó giải quyết các câu hỏi sau: nhận thức của người sử: dụng cảng theo hướng chất lượng dịch vụ cảng là gì? mức độ hải lòng của người sử dụng cho các dịch vụ cảng là gì? Nghiên cứu đã nêu lên 5 yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, cụ thê là hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và sự đồng cảm. Có 5 mục trong mỗi biến hữu hình và độ tin cây, và 4 mục trong mỗi biến của đáp ứng, đảm bảo sự đồng cảm và sử dụng.
5 điểm thang Likert mà | là rit không đồng ý và 5 đề cập đến hoàn toàn đồng ý. t quả cho thấy số điểm cao nhất cho biến chất lượng dịch vụ cảng là độ tin cây (2,82). Thứ hai điểm trung bình cao nhất là Đáp ứng của dịch vụ cảng (2,80) va điểm số cao thứ ba là Hữu hình (2,77). + Mô hình đánh giá CLDV vận tải biển của Vinh V.
Thai & Devinder Grewal (2008) Nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam, áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển. Tổng số mẫu nghiên cứu là 120. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sáu thành phần thang đo có tác động đến sự hài lòng của khách hàng đó là: (1) nguồn lực, (2) kết quả, (3) quá trình, (4) quan lý, (5) hình ảnh, và (6) trách nhiệm xã hội. Thái Văn Vinh & Devinder Grewal (2008) xây dựng mô hình thang đo chất lượng dịch vụ vận tải biển bao gồm 6 thành phần thang đo và 24 nhân tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
Trong mô hình này, 6 thành phản thang đo là: Thang đo liên quan đến nguồn lực (Resources); Thang. đo liên quan đến kết quả (Outcomes); Thang đo liên quan đến quá trình (Proces : Thang đo liên quan đến quản lý (Managemen\; Thang đo liên quan đến hình ảnh (Image): Thang đo liên quan đến trách nhiệm xã hội (Social responsibility). 10 + Mô hình đánh giá CLDV cảng biển (PSQ) của Thanh Trong Dao (2013) Nghiên cứu được thực hiện tại Singapore, áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển. Tông số mẫu nghiên cứu là 175.
Nghiên cứu chỉ ra rằng, năm. thành phần thang đo của mô hình PSQ có tác động đến sự hài lòng của khách hàng đó là: (1) nguồn lực của cảng, (2) kết quả thực hiện dịch vụ, (3) quá trình thực hiện dịch vụ, (4) quản lý, (5) hình ảnh và trách nhiệm xã hội. Thanh Trong Dao (2013) đã kế thừa mô hình thang đo chất lượng dịch vụ van tải biển với 6 thành phần thang đo (ROPMIS) của Vinh V. Thai (2008) dé do lường SHL của khách hàng.
Tại Việt Nam có công trình nghiên cứu của Trần Thị Mai Hương (2014) Nghiên cứu được tác giả thực hiện tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn Với luận án “Nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển tại Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn ”, tac gia Trần Thị Mai Hương đã tiến hành khảo sát 170 khách hàng có sử dụng dịch vụ tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, Tác giả đã dựa trên mô hình Thái Văn Vinh & Devinder Grewal (2008) đã xây dựng và kiểm định thang đo sáu thành phần của chất lượng dịch vụ cảng biển, gọi tắt là thang đo ROPMIS. Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính sơ bộ tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, căn cứ vào kết quả thu được, tác giả hiệu chỉnh mô. hình gồm sáu thành phần: Nguồn lực và năng lực phục vụ (F1), Quá trình phục vụ và năng lực quản lý (F2), Hình ảnh và trách nhiệm xã hội (F3), Dịch vụ và giá cả (F4), Mức độ an toàn và chính xác (F5), Ứng dụng công nghệ thông tin và EDI (F6) với 28 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả 6 thành phần của chất lượng dịch vụ cảng biển được rút trích ra từ kết quả phân tích đều có tác động dương đến sự hải lòng của khách hàng.
Trong đó, yếu tố quá trình phục vụ và năng lực quản lý với có tác động mạnh nhất, hình ảnh và trách nhiệm xã hội, nguồn lực và i năng lực phục vụ, mức độ an toàn và chính xác, dịch vụ và giá cả và yếu. ứng dụng công nghệ thông tin và EDI có tác động yếu nhất. Qua đánh giá tổng quan vẻ tài liệu nghiên cứu học viên nhận thấy, hai mô hình SERVQUAL của Parasuraman và mô hình SERVPEE của Cornin và Taylor được sử dụng rộng rãi trong quá trình đo lường chất lượng dịch vụ ở các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Có khá nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng dịch cảng biển.
Điển hình nhất là nghiên cứu của Vinh V.