Tổng quan nghiên cứu

Trong ngành ngân hàng hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp hơn 70% vào năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Tại Ngân hàng Phát triển Lào - Chi nhánh tỉnh Saravan, giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh doanh vượt bậc với tổng dư nợ cho vay tăng từ 375 tỷ Kíp lên 1.974 tỷ Kíp, đồng thời lợi nhuận trước thuế tăng từ 11,12 tỷ Kíp lên 67,63 tỷ Kíp. Quy mô lao động dài hạn của chi nhánh cũng mở rộng nhanh chóng từ 101 người năm 2016 lên 142 người năm 2018. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về tài sản và mạng lưới với 08 đơn vị dịch vụ tại các huyện trọng điểm đã tạo ra áp lực rất lớn đối với năng lực chuyên môn và kỹ năng thực thi của đội ngũ nhân sự.

Vấn đề cốt lõi mà ngân hàng phải đối mặt là công tác đào tạo nhân lực chưa theo kịp tốc độ phát triển nghiệp vụ, các hoạt động bồi dưỡng còn mang tính sự vụ và thiếu quy trình chuẩn hóa. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại Chi nhánh tỉnh Saravan giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ đội ngũ lao động dài hạn tại chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Saravan. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp lộ trình chuẩn hóa năng lực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự qua đào tạo đạt trên 45% mỗi năm, tối ưu hóa 25% chi phí vận hành đào tạo và cải thiện trực tiếp chỉ số năng suất lao động cho toàn hệ thống chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại. Đầu tiên là mô hình tiến trình đào tạo 7 bước theo quan điểm của GS.TS. Trần Thị Kim Dung (2011) và Kramar Mc Graw Schuler (1997), bao gồm: đánh giá nhu cầu đào tạo, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp, tuyển chọn giảng viên, dự toán kinh phí, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả. Thứ hai là mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald L. Kirkpatrick (1959, 1998) gồm: Phản ứng của học viên (Reaction), Kết quả học tập (Learning), Thay đổi hành vi làm việc (Behavior) và Hiệu quả đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Results).

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khung từ điển năng lực hành vi của McInnes Cooper (2009) cùng các nghiên cứu năng lực cốt lõi của Nguyễn Quốc Tuấn (2014) và Ngô Quý Nhâm (2014) nhằm xác định chuẩn đầu ra cho từng vị trí. Nghiên cứu cũng làm rõ ba khái niệm nền tảng: nguồn nhân lực (tổng hòa thể lực, trí lực và nhân cách), đào tạo tại nơi làm việc (On-the-job training - OJT) và đào tạo ngoài công việc (Off-the-job training - Off-JT) theo phân loại của Jean Ladouceur (2008) và Hatfied (2000).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và số liệu thống kê nhân sự của Ngân hàng Phát triển Lào cùng Chi nhánh tỉnh Saravan giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế toàn bộ 142 cán bộ nhân viên hợp đồng dài hạn tại chi nhánh trong năm 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho 100% các phòng ban chuyên môn và 08 đơn vị giao dịch cấp huyện.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ tăng trưởng tương đối, tuyệt đối qua các năm và tổng hợp định tính dựa trên phiếu điều tra ý kiến. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đối chiếu chính xác giữa định mức kế hoạch và kết quả đào tạo thực tế, phát hiện các khoảng trống năng lực giữa yêu cầu công việc với trình độ thực tế của nhân viên. Toàn bộ tiến trình điều tra, xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn được thực hiện từ năm 2019 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhu cầu đào tạo tại chi nhánh duy trì ở mức cao và gia tăng liên tục qua các năm, cụ thể từ 35 người năm 2016 (chiếm 34,7% tổng lao động dài hạn) lên 47 người năm 2017 (chiếm 37,6%) và đạt 52 người năm 2018 (chiếm 36,6%). Trong cơ cấu theo giới tính, lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng nhu cầu đào tạo áp đảo với 57% năm 2016, tăng vọt lên 68% năm 2017 và giữ mức 63% năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu chuyên môn đào tạo còn mất cân đối nghiêm trọng. Nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nhu cầu với 66% năm 2016 (23 người), 64% năm 2017 (30 người) và 50% năm 2018 (26 người). Nhóm ngành Quản trị - Kinh tế dao động từ 34% đến 40%, trong khi nhóm ngành Luật chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 0% năm 2016 đến 10% năm 2018 (5 người). Về trình độ văn hóa, năm 2018 chi nhánh có 88 nhân sự trình độ đại học (chiếm 62%), 43 nhân sự cao đẳng, trung cấp (chiếm 30,3%) và 11 cộng tác viên.

Thứ ba, quy trình xác định nhu cầu đào tạo phụ thuộc chủ quan vào ý kiến của Trưởng phòng ban và chỉ tiêu kinh doanh giao từ Hội sở, hoàn toàn thiếu phiếu khảo sát nguyện vọng cá nhân hoặc bài kiểm tra năng lực chuẩn hóa trước khóa học.

Thứ tư, phương pháp đào tạo còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào hình thức kèm cặp tại chỗ và cử đi học các lớp ngắn hạn ngoài giờ. Công tác đánh giá hiệu quả chỉ dừng lại ở Cấp độ 1 (ghi nhận điểm danh và sự hài lòng hình thức) mà chưa đo lường được Cấp độ 3 (sự chuyển đổi hành vi nghiệp vụ) và Cấp độ 4 (tác động cụ thể đến doanh thu hoặc rủi ro tín dụng).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chi nhánh chưa thành lập bộ phận chuyên trách về đào tạo nhân sự, ngân sách đào tạo chưa được dự toán độc lập và cơ chế luân chuyển công việc giữa 08 huyện còn gặp nhiều trở ngại địa lý. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Hatfied (2000) và Kramar (1997) tại các tổ chức tài chính đang phát triển, khi việc thiếu khung năng lực chuẩn hóa sẽ dẫn đến lãng phí chi phí đào tạo và làm giảm động lực làm việc của nhân viên.

Để tối ưu hóa khả năng truyền tải dữ liệu phân tích, các phát hiện này nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột nhóm thể hiện sự biến động nhu cầu đào tạo theo trình độ (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) và biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng ngành đào tạo (Tài chính, Quản trị, Luật). Ngoài ra, một biểu đồ mạng nhện đa chiều đối chiếu 4 cấp độ Kirkpatrick sẽ làm nổi bật rõ nét sự suy giảm hiệu quả từ cấp độ tiếp thu lý thuyết (đạt 85%) xuống cấp độ ứng dụng thực tế vào xử lý công văn, thẩm định hồ sơ vay vốn (dưới 30%).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu đào tạo (TNA). Ban hành bản mô tả công việc và bộ tiêu chuẩn năng lực chi tiết cho từng vị trí chức danh, đặc biệt là Giao dịch viên và Chuyên viên thẩm định tài sản. Mục tiêu: 100% cán bộ nhân viên được khảo sát nhu cầu bằng phiếu đánh giá tiêu chuẩn trước quý 4 hàng năm. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2022. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì, phối hợp với lãnh đạo các phòng nghiệp vụ.

Thứ hai, đổi mới và đa dạng hóa phương pháp đào tạo. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo kèm cặp tại chỗ có cố vấn hướng dẫn và tổ chức các lớp chuyên đề ngoài công việc; tích hợp phần mềm mô phỏng nghiệp vụ ngân hàng lõi và đào tạo từ xa qua internet. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ nhân viên tham gia các khóa đào tạo công nghệ và kỹ năng mềm lên 50% vào năm 2023. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022 - 2024. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Giám đốc chi nhánh và Tổ công nghệ thông tin.

Thứ ba, lập kế hoạch ngân sách đào tạo và ban hành chính sách đãi ngộ sau đào tạo. Trích lập quỹ đào tạo hàng năm đạt mức 2,5% - 3,0% trên tổng quỹ lương; xây dựng quy chế khen thưởng, tăng bậc lương và cam kết làm việc từ 02 đến 03 năm đối với nhân sự được cử đi đào tạo dài hạn. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ 95% nhân sự chất lượng cao gắn bó lâu dài với ngân hàng sau đào tạo. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp Phòng Tổ chức - Hành chính.

Thứ tư, thiết lập hệ thống đánh giá kết quả đào tạo theo mô hình Kirkpatrick 4 cấp độ. Triển khai phiếu đánh giá sự thay đổi hành vi và hiệu suất công việc định kỳ sau 03 tháng và 06 tháng kết thúc khóa học. Mục tiêu: 100% các khóa đào tạo đều được nghiệm thu tại Cấp độ 3 và Cấp độ 4. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý 1/2022. Chủ thể chịu trách nhiệm: Hội đồng Đánh giá Nhân sự và Trưởng các đơn vị dịch vụ tại 08 huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và Trưởng phòng Nhân sự tại các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lào: Luận văn cung cấp toàn bộ biểu mẫu phiếu đánh giá nhu cầu đào tạo, bản mô tả tiêu chuẩn chức danh và quy trình tổ chức lớp học có thể áp dụng trực tiếp vào thực tế quản trị.

Nhóm thứ hai là các nhà quản lý tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức phân bổ ngân sách, lựa chọn giảng viên nội bộ kết hợp thuê ngoài và khắc phục rào cản đào tạo tại các chi nhánh vùng sâu, vùng xa.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Nguồn nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung lý thuyết Kirkpatrick và phương pháp xử lý số liệu thực tế trong môi trường ngân hàng.

Nhóm thứ tư là các đơn vị tư vấn và đào tạo doanh nghiệp: Khai thác bức tranh toàn cảnh về nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng, từ đó thiết kế các gói chương trình đào tạo chuyên biệt (đặc biệt là mảng luật tín dụng, ngoại hối và quản trị rủi ro) phù hợp với bối cảnh kinh tế Lào.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào cho Ngân hàng Phát triển Lào - Chi nhánh Saravan? Đề tài giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 142 cán bộ nhân viên trong bối cảnh dư nợ tín dụng tăng gấp 5 lần, đạt 1.974 tỷ Kíp, giúp khắc phục tình trạng đào tạo tự phát và thiếu gắn kết với chiến lược kinh doanh.

Điểm đột phá trong phương pháp khảo sát nhu cầu đào tạo của luận văn là gì? Luận văn đề xuất thay thế phương pháp giao chỉ tiêu hành chính bằng việc tích hợp 3 bản công cụ: Bản mô tả công việc, Bản yêu cầu chuyên môn và Bản tiêu chuẩn thực hiện, kết hợp phiếu điều tra năng lực cá nhân với thang điểm định lượng cụ thể.

Tại sao luận văn nhấn mạnh việc đào tạo chuyên sâu về ngành Luật cho nhân viên? Giai đoạn 2016 - 2018, tỷ lệ đào tạo ngành Luật chỉ chiếm 0% đến 10% (tối đa 5 người/năm). Việc thiếu hụt kiến thức pháp lý gây rủi ro cao trong thẩm định tài sản thế chấp và xử lý hợp đồng tín dụng phức tạp tại địa bàn 08 huyện.

Chi phí đào tạo đề xuất được quản lý và tối ưu hóa bằng cách nào? Chi nhánh cần kết hợp đội ngũ cán bộ quản lý thạo việc làm giảng viên nội bộ cho 60% nội dung thực hành để tiết kiệm chi phí, đồng thời liên kết với các trường đại học lớn để đào tạo chuyên sâu cho các vị trí quản lý chủ chốt.

Mô hình đánh giá 4 cấp độ Kirkpatrick được đưa vào thực tế như thế nào? Chi nhánh sẽ thực hiện đánh giá Cấp độ 1 qua phiếu phản hồi cuối khóa, Cấp độ 2 qua bài kiểm tra kỹ năng, Cấp độ 3 qua theo dõi hành vi làm việc sau 3 tháng và Cấp độ 4 qua mức tăng năng suất lao động cùng tỷ lệ giảm thiểu sai sót nghiệp vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng đào tạo của 142 lao động dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Lào - Chi nhánh tỉnh Saravan giai đoạn 2016 - 2018, làm rõ mối liên hệ giữa chất lượng nhân sự với mức tăng trưởng lợi nhuận từ 11,12 tỷ lên 67,63 tỷ Kíp.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế cốt lõi trong công tác xác định nhu cầu, thiết kế nội dung, lựa chọn phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả sau đào tạo.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao, bao gồm chuẩn hóa quy trình TNA, số hóa phương pháp giảng dạy, trích lập quỹ đào tạo 3% quỹ lương và áp dụng mô hình đánh giá Kirkpatrick.
  • Cung cấp trọn bộ công cụ thực hành quản trị nhân sự gồm bản mô tả công việc chuẩn của Giao dịch viên, Chuyên viên thẩm định và mẫu phiếu đánh giá hiệu quả 4 cấp độ.
  • Đóng góp nguồn học liệu thực chứng phong phú cho công tác nghiên cứu quản trị ngân hàng thương mại tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ tiêu chuẩn chức danh trong năm 2021, thí điểm hệ thống đánh giá mới vào giai đoạn 2022 - 2023 và vận hành đồng bộ toàn bộ quy trình đào tạo chuẩn hóa trước năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác phát triển nhân sự tại đơn vị.