Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty TNHH Vận tải và Dich vụ Du lịch Hiểu Minh Sơn. Giải pháp hoàn thiện công tá đào tạo nguồn nhân lực tại công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Du lịch Hiếu Minh Sơn.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC DAO TAO NGUÒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực (NNL) hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta. nhiên, cho đến nay có nhiều quan điểm về nguồn nhân lực. Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những quan điểm nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực.
Một số quan niệm phổ biến như sau: Theo Liên hợp quốc: "Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiểm năng để phát triển kinh tế-xã hội trong một cộng đồng” [27]. Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Đây là khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp, coi nguồn nhân lực là nguồn lao động hoặc toàn bộ lao động trong nền kinh tế qu dan [25]. “Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc đâi 'Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.
Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động" (Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu, 2008). ‘Theo Pham Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tông thể các tiềm năng lao. động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đồi cơ cấu lao. động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng nhìn chung, những quan niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực. là nguồn cung cắp sức lao động cho xã hội. Nguồn nhân lực trong tổ chức một mặt là động lực thúc đây sự phát triển của tổ chức, mặt khác, nguồn nhân lực. cũng là mục tiêu của chính sự phát triển của tổ chức đó.
Hay nói cách khác, sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó, giữa tổ chức và người lao động trong tổ chức phải có một mỗi quan hệ ràng buộc chặt chẽ để cùng nhau phát triển bền vững trong sự phát triển chung của xã hội. 'Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu là: Nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, có sức khoẻ, trình độ, đạo đức và các đặc điểm mà nhân viên có thể làm gia tăng giá trị kinh tế cho tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực Trong một tổ chức có nhiều nguồn lực khác nhau, một trong số đó là nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng và có yếu tố quyết định đến sự thành bại của một tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tắt cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm. đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố.
trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm đề đạt được các mục tiêu. của doanh nghiệp. Quan tri nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện. mục tiêu của tổ chức.
Một tô chức dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa. cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bắt ồn định. “Tóm lại, quản trị NNL là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động.
chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tô chức lẫn nhân viên [6. Đào tạo là một hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con người đó là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai, để họ có thể chuyển đến công việc mới trong một thời gian thích hợp. Quan điểm của tác giả Nguyễn Vân Điềm và tác giả Nguyễn Ngọc Quân trong giáo trình Quản Trị Nhân Lực xuất bản năm 2004 cho rằng “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu qua hon trong công tác của họ”[10, tr. Với quan điểm này thì đào tạo cung cấp cho họ các kiến thức cả lý thuyết lẫn thực hành, là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt đông học tập giúp người lao động đề họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ Theo gido trình Quản Trị Nhân Lực (Tập II) năm 2009 thì: *Đào rạø là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quá thực hiện công việc”[11, tr.
Với cách hiểu này, việc đào tạo phải được thiết kế sao cho. thỏa mãn được nhu cầu đã xác định, có phân công vai trò và trách nhiệm của những người đã tham gia và có xác định mục tiêu rõ rằng. Đào tạo trong tô chức có bồn dạng cơ bản: đào tạo mới, đào tạo lại, đào 10 tạo bỗ sung và đào tạo nâng cao. Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, nhận thức cụ thể cho người lao động, giúp họ có được năng lực cần thiết nhằm thực.
hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức [2, tr. Đào tạo NNL được hiểu là các hoạt động nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của. mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động đề thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn [5, tr.
'Từ những quan điểm trên, có thê hiểu: Đào ứqo nguồn nhân lực là quá trình tác động, dạy và rèn luyện con người thông qua việc tổ chức truyền thụ tri thức và những kinh nghiệm lich sử xã hội của loài người dé gây dựng họ trở thành người có hiểu biết đạt đến một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định, có khả năng đảm nhân một sự phân công lao động xã hội trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã h 12 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC 'TRONG DOANH NGHIỆP. Đối với doanh nghiệp. Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhâi lực trở thành yếu tố.
cạnh tranh quan trọng nhất c\ các doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp. giải quyết được các vấn đề vẻ tổ chức, chuẩn bị đội ngũ quản lý, chuyên môn kế cận và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội. Việc đào tạo đúng nhu cầu của doanh nghiệp luôn mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp, có t Š tóm tắt như sau: - Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc. " ~ Tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Duy trì và nâng cao chất lượng của NNL ~ Đào tạo làm cải thiện thói quen làm việc, cải thiện hành vi cũng như thái độ thực hiện công việc, tạo nên bầu không khí làm việc tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát triển, đồng thời làm nâng cao hình ảnh của. công ty trên thị trường. ~ Giảm dần sự giám sát vì khi người lao động được đào tạo và trang bị day đủ những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết thì họ có. thé tự giám sát được.
Đối với người lao động Công tác đào tạo nguồn nhân lực không chỉ mang lại lợi ích cho tổ chức mà còn giúp cho người lao động trau dồi kiến thức, kỹ năng mới. có đào tạo mà giúp cho NLĐ thỏa mãn với công việc hiện tại, làm cho họ cảm. thấy công việc hấp dẫn hơn. Việc đào tạo, sẽ làm cho NLĐ tăng thêm nhiều kiến thức chuyên môn và kỹ năng, điều đó cũng làm tăng giá trị của cá nhân họ đối với công ty.
Đồng thời cũng mang đến cho cá nhân họ những cơ hội để chứng minh họ có thể làm được gì, vì thế công ty quan tâm tới họ khi có những vị trí khuyết trong công ty. “Thực hiện đào tạo không chỉ giúp cho cá nhân có thái độ tích cực và có. động lực làm việc mà còn làm cho họ nắm vững những kiến thức chuyên môn và kỹ năng điều đó khiến cho cá nhân tự tin và lạc quan về công việc của. mình và nó còn góp phần làm thỏa mãn nhu cầu phát triển của người lao.
động, như ~ Tạo sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai. ~ Tạo cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ; là cơ sở để phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động 12 trong công việc. ~ Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa NLĐ và doanh nghiệp. ~ Đào tạo giúp nhân viên cập nhật những kỹ năng, kiến thức mới, giúp họ áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp.23 Đối với xã hội “Trong xu thế phát triển chung của toàn xã hội với sự phân công và hiệp.