Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng đảo tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Công. nghệ Tin hoc Phi Long Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long. Téng quan tai liệu nghiên cứu Với sự phát triển kinh tế xã hội như hiện nay dao tao nguồn nhân lực ở các tổ chức được xem là ưu tiên hàng đầu của mọi tổ chức.
Là quá trình học tập nhằm mục đích giúp người lao động thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trong công việc hiện tại bằng cách cung cấp cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, cải thiện năng lực hoạt động của bản thân cá nhân nói riêng và năng lực hoạt động của toàn tổ chức. Một số công trình nghiên cứu như: Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006), “Quản trị nguồn nhân lực", NXB Thống kê. Giáo trình giới thiệu tông quan vẻ quản trị nguồn nhân lực. Giáo trình đã đề cập rõ rằng, bao quát các kiến thức ly luận và thực.
hành về quản trị nguồn nhân lực, nhấn mạnh các quan điểm về chiến lược Quản trị nguồn nhân lực, cung cấp những phương pháp đo lường đánh giá các chương trình đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra. ~Trần Kim Dung (2011), Giáo trình "Quản trị nhân lực", NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách bao gồm mười hai chương, Ngoài chương.
đầu tiên cuốn sách giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực các chương, còn lại cuốn sách cô đọng, súc tích các vấn đề thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực và kết nói toàn bộ các vấn đề chức năng trong quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Cuốn sách cung cấp cho người đọc những nội dung cơ bản để hiểu được cách thức quản trị nguồn nhân lực đạt được hiệu quả khi gặp các vấn đề khó khăn và thách thức, tích cực góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. ~Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình “Quản trị nhân lực”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách gồm 19 chương, mang đến cho người đọc các nội dung cơ bản và có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức (Chính phủ, các tổ chức kinh doanh, các tổ chức vẻ giáo dục, các tổ chức bảo vệ sức khỏe, các tổ chức phục vụ vui chơi giải trí và các tổ chức xã hội khác) từ khi người lao động bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động tương ứng với ba giai đoạn: Hình thành nguồn nhân lực; Duy trì (sử dụng) nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Đó là những kiến thức vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn của Việt Nam ~Đăng Thị Hương (2011), Luận án tiến sỹ “Đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế".
Đề tài này đã hệ thống hóa, bé sung va phát triển các vấn đề, nội dung lý luận liên quan đến công tác đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng. Đề tài xác định và làm rõ các đặc điểm về nội dung và phương. pháp đào tạo, tổ chức đảo tạo đối với cán bộ quản lý trong doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng các yêu cầu của hội nhập kinh tế toàn cầu. -Nghiên cứu của dai hoc Cambridge: “Human resources and sustainable development” — Ngudn nhin lực và phát triển bền vững.
Bài nghiên cứu đã đề cập tới khái niệm, vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp, cũng như các giải pháp phát triển cho nguồn nhân lực, tạo nền tảng cho sự phát triển một cách vững bền của doanh ngÌ ~ Võ Xuân Tiến, Đại học Da Nẵng, “Bài viết một số vấn đề về đào tạo. và phát triển nguồn nhân lực” được đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ số 5 (40), năm 2010. Trong bài viết này, tác giả nêu rõ trong doanh nghiệp nguồn lực quý giá nhất đó là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. -Đào Hữu Hòa (2013) “Vấn đề đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, đại học trên địa bàn khu vực miễn Trung - Tây Nguyên”.
Tạp chí Khoa học & Công nghệ số 6 (67). Nghiên cứu cho thấy, khu vực miền Trung - Tây Nguyên hiện có tỷ lệ lao động qua đảo tạo nói chung và lao động có trình độ đại học, cao đẳng còn rất thấp, chưa đáp ứng dược nhu cầu của xã hội. Việc xác định cơ cấu ngành nghề và cấp đào tạo chưa hợp lý, nhiều lao động có trình độ đào tạo cao nhưng không được sử dụng đúng với chuyên môn và trình độ đào tạo, gây lăng phí lớn cho xã hội -Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (1995) “Giáo trình quản trị nhân lực” NXB Lao động — Xã hội, giáo trình đã đề cập đến hệ thống lý luận công tác đào tao nguồn nhân lực theo các yếu tố cơ bản, đó là xác định nhu cầu đảo tạo; lựa chọn phương pháp đào tạo; đánh giá hiệu quả đảo tạo. ~Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Van Điềm — Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân (2012).
Giáo trình đã nêu vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các phương pháp dao tao và tổ chức thực hiện hoạt động đảo tạo. ~ Bài báo: “Một số vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của Võ Xuân Tiến, Trường Đại học Kinh tế, Đại học ĐakLak. Bài báo này làm sáng tỏ nội dung: Nguồn nhân lực là nguồn lực quyết định sự thành công của các tổ. Bởi vậy, các doanh nghiệp luôn phải trăn trở để tìm ra hướng phát triển và duy trì đội ngũ cán bộ, nhân viên một cách hiệu quả nhất.
Một trong những iện pháp mang lại hiệu quả nhất từ trước đến nay đó là đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực. ~Business Edge — Nhà xuất bản Trẻ (2007). Cuốn sách đã nêu ra được các vấn đề quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực với góc nhìn của các đối tượng quản lý. Nhằm mục đích đề trang bị thêm cho các đối tượng quản lý có thêm những kiến thức và sự tự tin để xác định khi nào sẽ tổ chức dao tao, ra quyết định lựa chọn đối tượng cử đi đảo tạo, các nội dung đảo tạo, xây dựng tiến trình thực hiện đào tạo, cách đánh giá trong lúc đào tạo va sau khi hoàn thành khóa đào tạo để làm sao tránh tình trạng lăng phí đồng thời xây dựng được một chương trình đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nguồn lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-Trong cuén Human Resource Management (Mathis, Jackson, Valentine, 2014), các tác giả đưa ra cách tiếp can (Donal. đánh giá kết quả đào tạo bao gồm 04 cấp độ như sau: Cấp độ 1: Phản ứng Trong cấp độ đầu tiên này giúp nhận biết phản ứng của người học đối chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, qua đó có thể đánh giá được mức đội tiếp cận, nắm được nội dung của chương trình đào tạo, và sự hài lòng của học. viên từ đó có thê điều chỉnh, bồ sung, thay đổi hay cải tiến chương trình đào tạo để phù hợp với học viên. Cấp độ 2: kết quả học tập Ở trong cấp độ 2 này, được thực hiện trong suốt quá trình đảo tạo và sau đảo tạo, có thể sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra, đánh giá kết quả học tập của học viên để xác định học viên đã nắm được những kiến thức, kỹ năng nào từ chương trình đảo tạo.
Cấp độ 3: Hành vi “Trong cấp độ 3, được thực hiện sau quá trình đảo tạo, được áp dụng các lến thức, kỹ năng đã được đảo tào vào trong quá trình làm việc như thế nào? Cấp độ 4: Kết quả Ở cấp độ cuối cùng này, ta phân tích các yếu tố về năng suất, doanh thu, hiệu quả làm việc của nhân viên, từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của công tác đảo tạo nguồn nhân lực ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công. ty như thế nào. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE CONG TAC DAO TAO NGUON NHAN LUC 11 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TÁC CỦA ĐÀO TẠO NGUON NHAN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực a.
Khái niệm nguồn nhân lực Theo Nguyễn Quốc Tuần và cộng sự, “Nguồn nhân lực được hiểu theo. nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đảo tạo và sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của người lao động” [14]. Theo Trần Kim Dung, “Nguồn nhân lực là nguồn lực và khả năng của con người, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội bao gồm số lượng và chất lượng lao động” [5], Theo Nguyễn Ngọc Quân, “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm có thể lực và trí lực” [8] Theo Bùi Văn Nhơn, “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao đông của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [14] Như vậy, ở mỗi góc độ khác nhau sẽ có một khái niệm về nguồn nhân lực khác khác nhau nhưng ta thấy rằng các khái niệm đó đều có chung một quan điểm: Nguồn nhân lực là nguồn lực lao động được cung cấp cho xã hội trong đó con người là yếu tố liên kết để tạo nên lực lượng sản xuất giữ vai trò quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu của tổ chức đề ra. Đào tạo nguồn nhân lực Theo tác giả Trần Kim Dung, khái niệm đào tạo nguồn nhân lực được định nghĩa: “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, 10 nhận thức cụ thể cho người lao động, giúp họ có được năng lực cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu của tô chức” [5] “Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân, “Dao tao nguồn nhân lực được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động.