Luận văn Thạc sĩ: Đào tạo nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về đào tạo nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn ThS

Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (ThS. QTKD) về chủ đề đào tạo nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam của tác giả Trần Thị Thu Hồng là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị thực tiễn cao. Đề tài này ra đời trong bối cảnh ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam nói chung và BHXH tỉnh Quảng Nam nói riêng đang đối mặt với những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý. Nguồn lực con người được xác định là yếu tố then chốt, quyết định sự phát triển bền vững của tổ chức. Do đó, việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo, phân tích sâu sắc thực trạng đào tạo nhân lực tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo một cách khoa học và khả thi. Công trình này không chỉ là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tại BHXH tỉnh Quảng Nam mà còn cung cấp góc nhìn toàn diện cho các nghiên cứu về nhân sự tại BHXH trong bối cảnh cải cách hành chính và hội nhập. Việc áp dụng thành công các giải pháp từ luận văn hứa hẹn sẽ góp phần tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Luận văn nhấn mạnh tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ hai yếu tố chính. Thứ nhất, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đặt ra thách thức lớn, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng. Thứ hai, khối lượng công việc tại BHXH tỉnh Quảng Nam ngày càng lớn, áp lực giải quyết chế độ chính sách cho hàng ngàn lao động đòi hỏi một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và hiệu quả. Tác giả chỉ ra rằng, công tác đào tạo hiện tại còn nhiều hạn chế và chưa tương xứng với yêu cầu. Từ đó, luận văn đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo tại đơn vị, chỉ ra những thành tựu và yếu kém; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.

1.2. Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị nhân sự khu vực công

Chương 1 của luận văn đã xây dựng một nền tảng lý thuyết vững chắc về quản trị nhân sự trong khu vực công. Tác giả đã tổng hợp các khái niệm cốt lõi như "nguồn nhân lực", "đào tạo nguồn nhân lực" từ các học giả uy tín như GS.TS Phạm Minh Hạc và các tổ chức quốc tế. Luận văn làm rõ mục đích, ý nghĩa và vai trò của đào tạo đối với cả tổ chức và người lao động. Một điểm nổi bật là việc hệ thống hóa quy trình đào tạo chuyên nghiệp, bao gồm các bước: đánh giá nhu cầu đào tạo, xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng, xây dựng chương trình, dự toán chi phí, thực hiện và đánh giá kết quả. Phần này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bao gồm cả môi trường bên ngoài (chính sách nhà nước, kinh tế - xã hội) và môi trường bên trong (chiến lược tổ chức, nguồn lực tài chính, quan điểm của lãnh đạo). Đây là cơ sở quan trọng để đối chiếu và phân tích thực trạng tại BHXH tỉnh Quảng Nam ở các chương sau.

II. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại BHXH Quảng Nam

Chương 2 của luận văn cung cấp một bức tranh chi tiết và khách quan về thực trạng đào tạo nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2010-2012. Dựa trên số liệu thống kê và phân tích cụ thể, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh và cả những tồn tại, hạn chế trong công tác này. Về mặt tích cực, đơn vị đã có những nỗ lực nhất định trong việc tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho một bộ phận cán bộ. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại lại mang tính hệ thống và cần được khắc phục triệt để. Luận văn chỉ rõ công tác đánh giá nhu cầu đào tạo còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên tổng hợp trình độ bằng cấp thay vì phân tích yêu cầu công việc cụ thể. Việc xác định mục tiêu và lựa chọn đối tượng đào tạo chưa thực sự gắn với chiến lược phát triển dài hạn của tổ chức. Đặc biệt, khâu đánh giá sau đào tạo gần như bị bỏ ngỏ, dẫn đến việc không đo lường được hiệu quả công tác đào tạo và tác động của nó đến năng suất lao động. Những phân tích này là cơ sở thực tiễn vững chắc để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo ở chương tiếp theo.

2.1. Phân tích chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực hiện có

Luận văn đã tiến hành phân tích sâu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực tại BHXH Quảng Nam. Giai đoạn 2008-2012, số lượng cán bộ tăng đều đặn, từ 217 người lên 301 người, cho thấy sự phát triển về quy mô của tổ chức. Về chất lượng, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 74,6% là một con số đáng khích lệ. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn cho thấy sự mất cân đối trong cơ cấu độ tuổi và chuyên ngành đào tạo. Lực lượng lao động có xu hướng già hóa, trong khi đội ngũ trẻ chưa được quy hoạch và bồi dưỡng cán bộ công chức một cách bài bản để trở thành lực lượng kế cận. Sự chênh lệch về năng lực giữa các phòng ban và giữa văn phòng tỉnh với BHXH các huyện cũng là một thách thức lớn trong việc xây dựng một đội ngũ đồng đều, chất lượng.

2.2. Hạn chế trong quy trình đào tạo và xác định mục tiêu

Đây là phần trọng tâm của chương 2, chỉ ra những yếu kém cốt lõi. Tác giả nhận định, quy trình đào tạo tại BHXH Quảng Nam chưa được chuẩn hóa. Việc xác định nhu cầu đào tạo chưa dựa trên phân tích công việc và đánh giá năng lực cá nhân, mà chủ yếu là tổng hợp đề xuất từ các phòng ban. Điều này dẫn đến các khóa học đôi khi không đáp ứng đúng và trúng nhu cầu thực tế. Mục tiêu đào tạo thường chung chung, không tuân thủ nguyên tắc SMART (Cụ thể - Đo lường được - Khả thi - Liên quan - Có thời hạn). Việc lựa chọn đối tượng đi học còn cảm tính, chưa có tiêu chí rõ ràng. Nghiêm trọng hơn, luận văn chỉ ra rằng khâu đánh giá kết quả đào tạo chỉ dừng lại ở việc học viên hoàn thành khóa học và có chứng chỉ, chứ chưa đánh giá được sự thay đổi trong hành vi và hiệu quả công việc sau đào tạo. Đây chính là lỗ hổng lớn nhất làm giảm hiệu quả đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.

III. Bí quyết hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại BHXH

Từ những phân tích sâu sắc về thực trạng, Chương 3 của luận văn ThS. QTKD đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo một cách toàn diện và có tính hệ thống. Các giải pháp này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn bám sát vào mục tiêu chiến lược phát triển của BHXH Quảng Nam và các quan điểm có tính nguyên tắc trong quản lý nhân sự tại cơ quan nhà nước. Trọng tâm của các giải pháp là việc tái cấu trúc và chuẩn hóa toàn bộ quy trình đào tạo, từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra. Mục tiêu cuối cùng là biến đào tạo thành một hoạt động đầu tư chiến lược, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống. Các giải pháp được xây dựng một cách logic, có sự liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một kế hoạch tổng thể khả thi. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tạo ra bước đột phá trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam, xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.

3.1. Cải tiến giai đoạn đánh giá nhu cầu đào tạo nhân sự

Đây là giải pháp nền tảng, được luận văn xem là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Tác giả đề xuất cần chuyển từ cách làm bị động, hình thức sang một quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo chủ động và khoa học. Cụ thể, cần kết hợp ba phương pháp phân tích: (1) Phân tích tổ chức: Dựa trên chiến lược, mục tiêu dài hạn của BHXH tỉnh để xác định các năng lực cốt lõi cần có. (2) Phân tích tác nghiệp: Dựa trên bản mô tả công việc của từng vị trí để xác định kiến thức, kỹ năng cần thiết. (3) Phân tích cá nhân: Dựa vào kết quả đánh giá hiệu quả công việc hàng năm và khảo sát trực tiếp người lao động để xác định khoảng trống năng lực của từng người. Việc này đảm bảo các chương trình đào tạo được thiết kế đúng mục tiêu, đúng đối tượng, tránh lãng phí nguồn lực.

3.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển chuyên nghiệp

Sau khi xác định chính xác nhu cầu, luận văn đề xuất việc xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển bài bản theo năm và theo giai đoạn. Kế hoạch này phải xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp, thời gian và kinh phí cho từng chương trình. Đặc biệt, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải đa dạng hóa các hình thức đào tạo, không chỉ gói gọn trong các lớp học tập trung. Cần kết hợp giữa đào tạo tại chức, cử đi học dài hạn, tổ chức hội thảo chuyên đề, và đặc biệt là phương pháp đào tạo theo vị trí việc làm thông qua kèm cặp, luân chuyển công tác. Một chính sách đào tạo nhân sự rõ ràng, công khai và minh bạch sẽ tạo động lực cho cán bộ, công chức tích cực học tập, nâng cao trình độ.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại BHXH tỉnh

Để các giải pháp không chỉ dừng lại ở kế hoạch, luận văn tiếp tục đi sâu vào các phương pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách thực chất. Trọng tâm của phần này là việc đổi mới nội dung, chương trình và đặc biệt là cách thức đánh giá kết quả sau đào tạo. Luận văn cho rằng, chất lượng của một chương trình đào tạo không chỉ nằm ở giảng viên hay cơ sở vật chất, mà cốt lõi là nội dung phải gắn liền với thực tiễn công việc và phương pháp đánh giá phải đo lường được sự tiến bộ. Việc áp dụng các phương pháp này đòi hỏi sự quyết tâm của ban lãnh đạo và sự thay đổi trong tư duy của cả người quản lý và người lao động. Đây là những bước đi cần thiết để đảm bảo rằng mỗi đồng chi phí đầu tư cho đào tạo đều mang lại hiệu quả thiết thực, tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng với mọi sự thay đổi và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đóng góp vào sự phát triển chung của ngành quản trị nhân sự trong khu vực công.

4.1. Xây dựng nội dung và chương trình đào tạo chuẩn hóa

Luận văn đề xuất cần xây dựng các khung năng lực và nội dung kiến thức chuẩn cho từng nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ. Nội dung đào tạo cần được cập nhật thường xuyên, bám sát các thay đổi về chính sách, pháp luật và công nghệ. Thay vì các bài giảng lý thuyết nặng nề, chương trình nên tăng cường các hoạt động thực hành, nghiên cứu tình huống (case study), đóng vai (role-playing) để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Tác giả cũng gợi ý việc mời các chuyên gia đầu ngành, các nhà quản lý có kinh nghiệm thực tiễn từ BHXH Việt Nam hoặc các đơn vị bạn về chia sẻ, giảng dạy để nâng cao tính ứng dụng của chương trình bồi dưỡng cán bộ công chức.

4.2. Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả sau đào tạo

Đây là giải pháp mang tính đột phá mà luận văn đề xuất. Để đo lường hiệu quả công tác đào tạo, cần xây dựng một hệ thống đánh giá đa cấp theo mô hình của Kirkpatrick, bao gồm 4 cấp độ: (1) Phản ứng: Khảo sát sự hài lòng của học viên ngay sau khóa học. (2) Học hỏi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng học viên thu nhận được qua bài kiểm tra. (3) Hành vi: Cấp quản lý trực tiếp đánh giá sự thay đổi trong cách làm việc của nhân viên sau khi được đào tạo (sau 3-6 tháng). (4) Kết quả: Đo lường tác động của đào tạo đến các chỉ số hiệu quả của cá nhân và tổ chức (năng suất, chất lượng công việc). Việc đánh giá một cách nghiêm túc và khoa học sẽ cung cấp thông tin phản hồi quý giá để liên tục cải tiến các chương trình đào tạo trong tương lai.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đào tạo nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 tác giả đã phân tích nội dung cơ sở lý luận chưa kỹ như mục tiêu đặt ra của đề tài. Chương 2, tác giả đã phân tích thực trạng công tác đào tạo và quy trình đào tạo nguồn nhân lực ngành BHXH theo các nội dung khác nhau. Tuy nhiên trong chương này phần đặc điểm nguồn nhân lực, tác giả đã đề cập tổ chức bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam là không phù hợp. Theo tôi để có thể hoạch định công tác đào tạo cần xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động quản lý điều hành chứ bản thân cơ cấu quản lý bộ máy không có mối liên hệ trong công tác đảo.

Từ thực trạng đã phân tích ở chương 3, tác giả đã đề ra phương hướng rất tốt nhưng trong đề tài tác giả chưa đưa ra được phương pháp đánh giá cụ thể cho chương trình và kết quả đảo tạo mà chỉ nói chung về lý thuyết. Luận văn “Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại cục Thuế Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng - Dương Tắn Bình. Luận văn đã làm rõ những vấn đề cơ bản về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; luận văn đã đưa ra mô hình vẻ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Nhật bản và bài học kinh nghiệm. Phần thực trạng tác giả tập trung đánh giá nguồn nhân lực mà chưa đưa đánh giá được thực trạng quy trình đảo tạo.

Phần giải pháp, tác giả tập trung quá nhiều vào các căn cứ phát hiện qua nghiên cứu thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của cục Thuế mà chưa đưa ra những phương pháp cụ thể. Chẳng hạn trong phần thực trạng tác giả có đề cập đến việc xác định nhu cầu chỉ thông qua tổng hợp trình độ cán bộ của phòng. tổ chức hành chính để xem xét nhu cầu thực tế nhưng trong phần giải pháp tác giả đã không đưa ra được phương pháp cụ thể để xác định nhu câu. Giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả đào tạo cũng chưa được làm cụ thể, chỉ đề cập chung chung về lý thuyết Luận văn “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân sự tại Tổng công ty Bia- Rượu — Nước giải khát Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế — Phạm Viết Thắng.

Luận văn đã làm rõ những vấn để cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Trong chương 3 giải pháp và kiến nghị tác giả dé ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, tác giả đã xây dựng được. quy trình đào tạo riêng cho công ty. Ngoài ra dé nâng cao kết quả của công tác dao tạo, đánh giá kết quả đào tao.

Tác giả đã kiến nghị công ty xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công tác đào tạo bằng các phương pháp phân tích định lượng. Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cô phần may Trường Giang, Quảng Nai ”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng - Huỳnh Thanh Hoa. Luận văn đã phân tích khá kỹ về thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. Việc phân tích kỹ này giúp tác giả đã đưa ra được các giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty, xây dựng bỗ sung hoàn thiện các bước trong quy trình đảo tạo, phân tích đánh giá xác định nhu cầu đảo tạo, một cách khách quan, khoa học; xây dựng hoàn thiện về đánh giá kết quả đào tạo và hiệu quả đào tạo bằng phương pháp định lượng, phân tích đánh giá làm rõ được hiệu quả cụ thể của công tác đảo tạo đảm bảo kết quả đánh giá chính xác hơn, làm tốt công tác phân tích lợi ích đào tạo làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đảo tạo của đơn vị.

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE BAO TAO NGUON NHAN LUC 1.1, NHUNG VAN DE CHUNG VE DAO TAO NGUON NHAN LUC 1. Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực 4a. Nguôn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, đối với các nước đang phát triển, giải quyết các vấn đề này đang là yêu cầu được đặt ra hết sức bức xúc, vì nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược.

“Nguồn lực con người” hay “Nguồn nhân lực” là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực “Theo cách tiếp cận của Liên Hiệp Quốc: “Nguồn nhân lực là trình lành nghề là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng” [11]. “Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương.

lai” [11] Theo GS,TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia vào một công việc nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo huéng CNH,HDH” [6] Theo TS. Nguyén Hitu Hùng: “Nguồn nhân lực được xem dưới hai góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hị Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra vật chất và tỉnh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ.

Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải phóng triệt dé tim năng con người. Con người và tiểm năng vô tận nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiểm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn” [1 1] Nguồn nhân lực với vai trò là nguồn lực con người được nghiên cứu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, có thể tổng hợp theo hai hướng quan điểm sau: Quan điểm thứ nhất, xem nguồn nhân lực như là tác nhân của sự phát triển, là nhân tố của sản xuất tương tự như vốn, tài nguyên, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ với mục tiêu làm tăng sản lượng, tăng trưởng kinh tế. Những dấu hiệu đặc trưng của nguồn nhân lực theo khía cạnh này là: Về số lượng là số người có sức khoẻ sẽ bố sung vào lực lượng lao động. Về chất lượng là trình độ văn hoá, kỹ năng lao động, được chuẩn bị về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tâm thể sẵn sàng tham gia lao động vì lợi ích của cá nhân, gia đình, xã hội; mức độ được chuẩn bị về năng lực tô chức, quản lý, tư duy kinh tế, tư duy kỹ thuật để có thể hợp tác lao động hiệu quả, thích ứng kịp thời với sự thay đối yêu cầu lao động xã hội.

Theo cách tiếp cận này các tiêu chí chủ yếu đẻ đánh giá sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực là: mức tăng năng suất lao động, mức độ tham gia lao động của nguồn nhân lực, kết cấu lao động, kết cấu ngành nghề trong xã hội, mức thu nhập, khả năng thích ứng với thị trường lao động hiện tại. Quan điểm thứ hai, xem nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động. lực của sự phát triển, được UNESCO đưa ra. Quan điểm này xem nguồn nhân lực vừa là nguồn cung cấp đầu vào cho quá trình biến đôi, phát triển sản xuất và dịch vụ, vừa là mục đích của sự phát triển kinh tế xã hội.

Trên cơ sở đó các chuyên gia UNDP đưa ra chỉ số phát triển nguồn nhân lực HDI (Human Development Index) để lượng hoá trình độ phát triển nguồn nhân lực: Mức thu nhập bình quân/ người tính theo phương pháp sức mua tương đương. Trinh độ học vấn trung bình của người dân. Sức khoẻ và dinh dưỡng con người thể hiện qua tuổi thọ trung bình. Theo quan điểm này, các yếu tố hội tụ nên chất lượng nguồn nhân lực là sự kết hợp các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội, do đó có rất nhiều khía cạnh của chất lượng nguồn nhân lực không thể đo lường qua những tiêu chí cụ thể như sự phát triển hài hoà của con người với môi trường tự nhiên và xã hội, cá nhân với cộng đồng và sự tự khẳng định của từng cá nhân trong xã hội.

Đào tạo nguồn nhân lực. Ngày nay có thêm nhiều bằng chứng và nhận thức rõ hơn rằng đảo tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phn vinh của. Sự thành công vượt trội của các nước trong khu vực châu á như Nhật Bản, Hàn Quố „ Singapo. là minh chứng hùng hồn cho thắng lợi khi họ đầu tư vào giáo dục đảo tạo.

Đảo tạo đóng vai trò quan trọng đối với nhân viên mới hoặc nhân viên hiện tại. Đảo tạo là nỗ lực cải thiện hiệu quả làm việc 10 hiện tại hoặc tương lai. Ngày nay giữa các quốc gia hay doanh nghiệp đều có sự canh tranh gay gắt về chất lượng nguồn nhân lực. Một trong những vấn đè về chất lượng nguồn nhân lực đó là công tác đào tạo nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ