CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHÍNH SÁCH MARKETING CÔNG NGHIỆP 1. TONG QUAN VE MARKETING CÔNG NGHIỆP. Khái niệm marketing công nghiệp ~ Khái niệm marketing: Marketing là quá trình xúc tiền với thị trường, nhằm thoả mãn các nhu cầu và ước muốn của con người. Hay nói cách khác thì marketing là những yếu tố tác động của con người (kể cả tô chức) nhằm thoả mãn những nhu cầu và những mong muốn thông qua trao đổi.
Hiểu một cách đơn giản thì: *Marketing là một quá trình mang tinh xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong. muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác” ~ Khái niệm marketing công nghiệp: Các hộ gia đình hay những cá nhân có nhu cầu mua hàng hóa tiêu dùng trong gia đình hoặc tiêu dùng trong. gia đình thì được gọi là khách hàng tiêu dùng. Còn những tổ chức có nhu cầu mua vật tư hàng hóa phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của họ thì được gọi là khách hàng công nghiệp.
Những khách hàng cá nhân hiện tại và khách hàng tiềm năng lập thành thị trường tiêu dùng. Những khách hàng tổ chức hiện tại và khách hàng tim năng lập thành thị trường tổ chức. Thị trường tổ chức bao gồm những doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ về dé áp dụng cho mục đích chế tạo ra ra những sản phẩm hay các dịch vụ. khác nhằm mục đích để bán hoặc cho thuê hoặc cung cắp cho các đối tượng.
Do đó: Marketing công nghiệp là các hoạt động marketing nhằm vào mục đích bán những loại hàng hoá hay dịch vụ cho những doanh nghiệp hoặc cho các tổ chức để sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của họ. ~ Thuật ngữ về Marketing công nghiệp đã có nhiều sự thay trong đổi quá trình phát triển môn học: + Lúc môn học này mới hình thành, người ta đã dùng thuật ngữ marketing công nghiệp (industrial marketing) để nói lên quá trình marketing là các sản phẩm có đặc tính công nghiệp như hệ thống máy móc, công nghệ thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất. + Sau nay, vào các thập niên của những năm 70, 80, 90 cita thé ky XX, đã có những sự thay đôi rat lớn về marketing công nghiệp nên tên gọi của các giáo trình cũng thay đổi tên từ Industrial marketing sang thanh Business to Business marketing (B2B) hoặc đơn giản hơn là Business marketing. Khách hàng marketing công nghiệp không những là doanh nghiệp kinh doanh mà còn cả những khách hàng tô chức chính phủ, những tổ chức y tế, tổ chức giáo dục và tổ chức phi lợi nhuận.
+ Ngày nay, hệ thống các trường Đại học ở nước ta sử dụng rất đa dạng về thuật ngữ marketing như: B2B marketing, tiếp thị giữa các tổ chức, marketing công nghiệp. trong đó phổ biến nhất vẫn là thuật ngữ “marketing. ~ Vai trò của doanh nghiệp trong hoạt động marketing công nghiệp là lượng trao đổi lưu thông tiền và hàng hóa cung cấp cho những doanh nghiệp lớn hơn so với người tiêu dùng. Bên cạnh đó mỗi bên tham gia trong dây chuyền sản xuất và lưu thông phân phối hàng hóa này còn phải mua rất nhiều các loại hàng hóa, dịch vụ khác nữa, vậy nên các doanh nghiệp sẽ mua sắm nhiều hơn so với người tiêu dùng.
Nói tóm lại, doanh nghiệp muốn bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp khác hay một tổ chức nào đó đều phải sử dụng marketing công nghiệp. Ví dụ: Công ty A ở Quảng Bình muốn đầu tư nhà máy sản xuất (mỳ tôm) thì phải đầu tư mua sắm các loại hàng hoá, dịch vụ sau: Nhà xưởng, thiết 10 bị máy móc công nghệ, nguyên liệu như (bột ngọt, dầu ăn, bột mỹ, gia vi, hương liệu.), nhiên liệu (xăng dầu, điện nước, chất đốt. ), bao bi, tem nhăn mác, văn phòng phẩm. những dịch vụ về nguồn lao động, đảo tạo, bảo hiểm, ngân hàng, quảng cáo, bảo vệ, vệ sinh.
Những doanh nghiệp sản xuất và cung cấp cá loại hàng hóa, dịch vụ nói trên đều xem công ty A ở Quảng Bình là khách hàng của họ và phải sử dụng marketing công nghiệp cho các hoạt động kinh doanh của mình. Tóm lại, marketing công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và nhiều doanh nghiệp ứng dụng khác nhau. Sự khác nhau giữa marketing công nghiệp và marketing tiêu dùng Bảng 1.1: So sánh marketing công nghiệp và marketing tiêu dùng. Marketing tiêu dùng, Marketing công nghiệp ~ Cá nhân, người tiêu dùng _ | Các tô chức, doanh nghiệp - Số lượng khách hàng lớn, | - Số lượng khách hàng ít, Khách hàng | nhưng số lượng mua nhỏ __ | nhưng mua với số lượng lớn.
- Khách hàng rải rác trên _ |- Khách hàng tập trung nhiều phạm vi địa lý rộng. ~ Mua tiêu dùng cá nhân. ~ Mua dé sản xuât ra các hàng. mua cho hộ gia đình —_ | hoá và dịch vụ khác - Cầu thứ phát bắt nguồn từ cầu Nhu cầuñ - Cầu trực tiếp u có g i ã n n h i ề u v ớ i o i á ở thị trường tiêu dùng - Cầu co giãn nhiều với giá.
| - Cầu co giãnari 3 ít với giá trong. ngắn hạn Các yếu tổ ảnh | - Đơn giản ~ Nhiễu yếu tô phức tạp hưởng đến ~ Ít người tham gia vào ~ Nhiều người tham gia vào quyết định mua | quyết định mua quyết định mua. ` |- Không chuyên nghiệp, tuỳ | - Rất chuyên nghiệp, theo quy Cach mua hang | ise " the Sĩ nhân ° trình, Sinh vài a ‘ih vn, Quan hệ giữa _ [- Quan rất hệ lòng lẻo ~ Quan hệ khá chặt chế khách hàng và_ | - Khách hàng thường mua _ | - Khách hàng thường mua bán i nha cung cp | qua trung gian trực tiếp, và mua lặp lại, mua thường xuyên hơn Vaitròeủa [~Xúc tiến khuếch trương, | -Sảnphẩm quan trọng, bán công cụ giá cả, phân phối đóng vai | hàng. á nhân, phân phối vật marketing trỏ quan trong chất quan trọng.l: Được trích từ Giáo trình - Bài giảng - Giáo án Marketing công nghiệp (Industrial marketing) của tắc giả TS.
Nguyễn Thị Hoàng Yến 1. Hệ thống marketing công nghiệp Hệ thống marketing công nghiệp gồm bồn yếu tố cơ bản sau: (1) Nhà sản xuất hàng hóa, dịch vụ công nghiệp: (2) Nhà cung cắp cho các nhà sản xuất này; (3) Khách hàng; (4) Những kênh phân pI xuất và khách hàng Nhà cùng cấp nguyên liệu I Nha sim suit hang hoa dich vụ công nghiệp { 1 + Đại điện nhà “hà phân phối “Chỉ nhánh của. sản xuất công nghiệp nhà sẵn xuất Nhà phân phốt Nhà phân phi sông nghiệp I + Khách hàng tổ chức Hình 1.1: Hệ thống marketing công nghiệp 12 Hình 1.1: Được trích từ Tập bài giảng - Giáo án Marketing công nghiệp (Industrial marketing) của tác giả TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến a.
Nhà cung cấp nguyên liệu Là những nhà sản xuất hàng hoá công nghiệp có nhu cầu mua nguyên. liệu, vật tư về để sản xuất ra sản phẩm khác, các loại vat tư, nguyên liệu này thường được mua ở những tổ chức khác, từ công nghiệp mỏ, nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản, lâm sản., để sản xuất ra các loại hàng hoá và dịch vụ. Nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ công nghiệp Hàng hoá, dịch vụ công nghiệp được chế tạo ra bởi các tô chức, doanh nghiệp kinh doanh như những phân xưởng sản xuất lắp ráp, những nhà máy cán thép, nhà máy sản xuất công cụ, dụng cụ, nguyên liệu „ những phân xưởng chế biến, phân xưởng lắp ráp, những doanh nghiệp cung cắp dịch vụ. Khách hàng Khách hàng của các loại hàng hoá, địch vụ công nghiệp là những doanh nghiệp sản xuất, những tổ chức thương mại và những tô chức chính phủ 4.
Các kênh phân phối ~ Chỉ nhánh của nhà sản xuất: Là cấp phân phối trung gian trực thuộc nhà sản xuất, có chức năng thực hiện việc phân phối hàng hoá trên thị trường. Gồm hai loại như sau: + Chỉ nhánh có dự trữ: Những chỉ nhánh này được bố trí ở các điểm chiến lược nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng mục tiêu, thường xuyên lưu bãi, lưu kho (tại kho, bãi của mình) và được nhà sản xuất điều hành, kiểm soát + Văn phòng chỉ nhánh: Các văn phòng này chịu sự chỉ phối và điều hành hoạt động từ nhà sản xuất như các văn phòng tại các khu vực khác, thường thì không dự trữ hàng hoá ở các điểm chiến lược. ~ Nhà phân phối công nghiệp: Là cắp phân pÌ trung gian có chức năng lưu bãi, lưu kho và dự trừ hàng hoá nhằm cung cấp hàng hoá trên thị 13 trường công nghiệp. Họ có tên gọi riêng, điều hành phân phối một cách độc lập đối với nhà sản xuất ~ Đại điện của nhà sản xuất.
Là các đại lý bán hàng độc lập trên danh nghĩa của nhà sản xuất và họ chỉ được hưởng chiết khấu hoa hồng. TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING CÔNG NGHIỆP. Những quyết định marketing sẽ thiếu di tinh thực tiễn và ứng dụng nếu thiếu đi các thông tin cần thiết. Các vấn đề như tìm hiểu thị trường khách hàng công nghiệp, phân đoạn (khúc) thị trường, đánh gid va lựa chọn những.
thị trường mục tiêu, nghiên cứu nhu cầu của thị trường mục tiêu, hoạch định chiến lược., đều đỏi hỏi phải có đầy đủ thông tin cần thiết. Công việc thu thập và xử lý những số liệu phải được tiến hành trước khi các quyết định được đưa ra. Đây là một tiến trình thường xuyên, liên tục, hàng ngày của những. doanh nghiệp trong việc hoạch định và xây dựng chính sách marketing.
Nghiên cứu thị trường khách hàng công nghiệp. Phân loại khách hàng trong thị trường công nghiệp. Dựa vào cách thức sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong quá trình hoạt đông, những doanh nghiệp trên thị trường công nghiệp được chia ra các loại: a. Các doanh nghiệp sản xuất: Gồm những tổ chức mua sắm các sản phẩm, dịch vụ nhằm để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ khác để kinh doanh.
Có 02 loại khách hàng sản xuất ~ Nhà sản xuất thiết bị gốc: Đây là những doanh nghiệp mua các sản phẩm hoặc (linh kiện) vẻ lắp ráp lại thành sản phẩm của mình, rồi bán cho thị trường công nghiệp hoặc thị trường tiêu dùng. Ví dụ: những doanh nghiệp sản xuất ôtô mua lốp xe, vỏ xe, những doanh nghiệp sản xuất điện thoại máy tính thi mua chip điện tử, về lắp ráp, ho chính là nhà sản xuất thiết bị gốc.