CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE SIX SIGMA VA UNG DUNG CHO CAI TIEN QUY TRINH 1. CHAT LUQNG VA CAC CAP DO VE CHAT LUQNG 1. Định nghĩa chất lượng. Theo từ điển tiếng Việt, Chất lượng là tổng thể những tính chat, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc).
làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác Theo ISO 9000: 2015, chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.E Deming: “Chất lượng là mức độ có thể dự đoán được về tính đồng đều và có thê tin vậy được, tại mức chỉ phí thấp nhất và được thị trường.Crosby định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.Crosby thì sự phù hợp này có thể định lượng được bằng những tốn phí do việc không phù hợp gây ra. Quan điểm của ông là chỉ tồn tại một tiêu chuẩn về trình độ đạt kết quả, đó là không sai hỏng và phòng ngừa là hệ thống duy nhất có thé sir dung dé dat sự hoàn hảo. Juran đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích”. Cách định nghĩa này khác với định nghĩa do các nhà quản lý sản xuất hoặc thiết kế khi cho rằng “chất lượng là sự phù hợp với qui cách dé ra”.
Juran cho rằng sản phẩm có thể đáp ứng qui cách song có thể lại không phù hợp với yêu cầu sử dụng. Ông nhắn mạnh đến yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng và sản phẩm sản xuất ra không khuyết tật. Khách hàng là người xác định chất lượng chứ không phải chủ quan của các nhà quản lý hay sản xuất. Tam quan trọng của chất lượng.
Nhìn chung, chất lượng có những vai trò cụ thê như sau: ~ Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua, người sử dụng. ~ Khi sản phẩm chất lượng cao, ôn định, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào. nhãn mác của sản phẩm. Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao.
~ Giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp. ~ Nâng cao chất lượng là giải pháp quan trọng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo kết hợp thông, nhất các loại lợi ích trong doanh nghiệp và xã hội, tạo động lực phát triển cho. mỗi doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua.
Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau. Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Khách hàng hướng quyết định lựa chọn mua hàng vào những, sản phẩm có thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong, những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi sản phẩm chất lượng cao, én định, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm. Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, có tác động lớn đến quyết định lựa chọn mua. hàng của khách hàng. Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường nhờ chất lượng cao là cơ sở cho khả năng duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.
12 Nâng cao chất lượng còn giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp. cho người tiêu dùng những thuận tiện hơn và được đáp ứng nhanh hơn, đầy đủ hơn. Suy cho cùng đó là những lợi ích mà mục tiêu của việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đưa lại cho con người. Bởi vậy, chất lượng đã và luôn là yếu tố quan trọng số một đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Nang cao chat lượng là giải pháp quan trọng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo kết hợp thống nhất các loại lợi ích trong doanh nghiệp và xã hội, tạo động lực phát triển cho mỗi doanh nghiệp. Nhờ đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng, các doanh nghiệp, chủ sở hữu, người lao động, người tiêu dùng và toàn xã hội đều thu được những lợi ích thiết thực. Doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thị trường, mở rộng sản xuất, tạo việc làm và thu nhập ôn định cho. người lao động; người tiêu dùng được thoả mãn nhu cầu với chỉ phí hợp lý; chủ sở hữu có nguồn thu tăng và cuối cùng là Nhà nước tăng ngân sách và giải quyết những vấn đề xã hội.
“Tóm lại, trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam. Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm hàng hoá Việt Nam và sức mạnh vẻ kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới. Các cấp độ của chất lượng, 'Việc xem xét một tô chức từ ba cấp độ chất lượng giúp làm rõ vai trò và trách nhiệm của tắt cả nhân viên trong việc theo đuôi chất lượng. Quản lý chất lượng toàn diện dựa trên nền tảng của sự tham gia toàn diện của tất cả các nhân viên của tô chức.
Một tổ chức cam kết chất lượng phải kiểm tra điều 13 này ở ba cấp độ: cắp tô chức, cắp độ quy trình và cấp độ người thực hiện hay cấp công việc, cấp độ nhiệm vụ (Poornima, 2017) Cấp tô chức Ở cấp độ này, các mối quan tâm về chất lượng xoay quanh việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng bên ngoài. Một tổ chức phải tìm kiếm đầu vào của khách hàng một cách thường xuyên. Các nhà quản lý cao nhất phải tập trung sự chú ý ở cấp độ tổ chức. Các câu hỏi sau được thiết kế đề giúp xác.
định chất lượng ở cấp độ này: + Sản phẩm và dịch vụ nào đáp ứng được mong đợi của khách hàng bên ngoài? + Sản phẩm và dịch vụ nào không đáp ứng được mong đợi của khách hàng bên ngoài? + Sản phẩm hoặc dịch vụ khách hàng bên ngoài cần nhưng không nhận được là gì? + Bạn có đang nhận các sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng bên ngoài không cần? Cấp độ quợ trình Ở cấp độ quy trình, các đơn vị tổ chức được phân loại thành các chức năng hoặc bộ phận như đơn vị đảm nhận tiếp thị, thiết kế, phát triển sản phẩm, hoạt động, tài chính, mua hàng, thanh toán. Vì hầu hết các quá trình đều có chức năng chéo, các nhà quản lý của các đơn vị tổ chức cụ thể có thể cố gắng tối ưu hóa các hoạt động dưới sự kiểm soát của họ, điều này có thể tối ưu hóa phụ các hoạt động cho toàn tổ chức. Do đó, các nhà quản lý cấp trung và giám sát viên phải tập trung sự chú ý của họ ở cấp độ quá trình. Để xác định chất lượng ở cấp độ quá trình, người quản lý phải đặt những câu hỏi như: 14 + Sản phẩm hoặc dịch vụ nảo quan trọng nhất đối với khách hàng bên ngoài? + Các quy trình nào tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đó? + Các yếu tố đầu vào chính của quá trình là gì? * Quy trinh nao có ảnh hưởng đáng kể nhất đến các tiêu chuẩn thực.
hiện đã được khách hàng của tổ chức? + Khách hàng nội bộ của tôi là ai và nhu cầu của họ là gì? Cáp độ người thực hiện/cắp công việc/cắp nhiệm vụ Ở cắp độ người thực hiện, các tiêu chuẩn đầu ra phải dựa trên các yêu cầu về chất lượng và dịch vụ khách hàng bắt nguồn từ cấp độ tổ chức và quy trình. Các tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về đổi mới, kịp thời, đầy đủ, chính xác và chỉ phí. Tất cả nhân viên phải hiểu chất lượng ở cấp độ của người thực hiện. Đề xác định chất lượng ở cắp độ công việc, người ta phải đặt ra những câu hỏi như: + Khách hàng yêu cầu những gì, cả bên trong và bên ngoài? + Các yêu cầu có thể được đo lường như thể nào? + Tiêu chuẩn cụ thể cho từng công việc là gi? 1.
CAL TIEN QUY TRINH TRONG QUAN TRỊ CHÁT LƯỢNG 1. Quản trị chất lượng. Khái niệm Có nhiều quan điểm vẻ chất lượng. Luận văn tiếp cận theo quan điểm EOQ (Europen Organization for Quality Control): Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng.
Quan tri chất lượng là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các 15 chỉ tiêu và tiêu chuẩn đã xác định bằng các phương tiện phù hợp nhằm đảm bao va cải tiến chất lượng theo khuôn khổ, mức chuẩn đã đề ra trước đó. [5] Theo ISO 9000: 2000: “Quan tri chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm chỉ đạo và kiểm soát một tô chức về chất lượng”. Vai trò Là vị trí của công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh. Bởi vì theo quan điểm hiện đại thì quản trị chất lượng chính là quản lý có chất lượng, là quản lý toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh.
“Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với phát triển kinh tế, đời sống của người dân và sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Tính cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Khi đời sống của người dân được nâng lên và sức mua của họ được nâng cao, tiến bộ khoa học - công nghệ được tăng cường thì chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh. Sản phẩm có khả năng cạnh tranh mới bán được, doanh nghiệp mới có lợi nhuận và mới tiếp tục sản xuất - kinh doanh.
Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh. Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không, ngừng công tác quản lý chất lượng. Nó là trách nhiệm của các cấp quản lý, trước hết là của doanh nghiệp, mà người chịu trách nhiệm chính là giám đốc.