CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VE QUAN TRỊ AN NINH THƯƠNG HIỆU 1. Khái niệm, vai trò của an ninh thương hiệu 1. Khai niệm an ninh thương hiệu a. Khái niệm về thương hiệu - Cơ sở nghiên cứu về thương hiệu Khái niệm thương hiệu dé cập đến tat cả các yêu tố liên quan đến cách một sản phẩm, dịch vụ hoặc tô chức được nhận dạng, được nhớ đến và được cảm nhận bởi người tiêu dùng hoặc thị trường.
Do việc cảm nhận bởi người tiêu dùng được biểu hiện băng nhiều hình thức, dẫn đến việc có nhiều khái niệm về thương hiệu. Định nghĩa về thương hiệu được đề xuất trong nhiều nghiên cứu trước đó từ các quan điểm khác nhau. Ví dụ, trong nghiên cứu của Aaker và Keller (1990), thương hiệu được coi là một tên, logo, nhãn hiệu và biểu tượng. Trong hau hết các trường hợp, các công ty và doanh nghiệp có độc quyền sử dụng nhãn hiệu được cấp phép bởi cơ quan có thâm quyền.
Nhãn hiệu chính nó khác biệt với các bằng sáng chế và bản quyền có thé hết hạn sau một khoảng thời gian (Armstrong, 2014). Được cho là một thương hiệu mạnh sẽ tạo ra giá trị cho cổ đông (Knight và Pretty, 2000). Trong lĩnh vực tiếp thị tiêu dùng, các công ty thường phân biệt sản phẩm của họ so với đối thủ băng cách sử dụng các tính năng của thương hiệu, do đó, thương hiệu thường được coi là yếu tố quan trọng đối với sự thành công của công ty. Do đó, bảo vệ một thương hiệu khỏi các rủi ro tiềm năng, quản lý thương hiệu và làm cho thương hiệu phát triển liên tục và bền vững là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng đối với bất kỳ quản lý công ty nào.
Gần đây, bảo vệ thương hiệu và quản lý rủi ro thương hiệu trở nên ngày càng quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới thay đổi liên tục. Những người quản lý thương hiệu, nhà tiếp thị, các doanh nghiệp hiện nay đều có hình thức riêng của họ dé bảo vệ và quản lý thương hiệu của mình, bat ké ngành công nghiệp nào họ đang hoạt động. Theo Chikada (2019), vào năm 2017, khoảng 64% doanh nghiệp có chiến lược bảo vệ thương hiệu, nhưng số liệu này tăng lên 74% trong năm 20109. Trong nghiên cứu của TS.
Nguyễn Văn Hưởng, PGS.TS Hoàng Đình Phi (2016), an ninh thương hiệu được hiểu là sự an toàn (S1), 6n định (S2) và bền vững (S3) của một thương hiệu thông qua tất cả các hoạt động được thực hiện bởi doanh nghiệp để bảo vệ thương hiệu khỏi các rủi ro, đáp ứng khủng hoảng và quản lý phục hồi sau khủng hoảng. Từ những nhận định trên, có thé định nghĩa về thương hiệu như sau: “Thương hiệu là sự kết hợp độc đáo của các yếu tô về tên gọi, hình ảnh, giá trị, cam xúc và trải nghiệm, tạo nên một thực thể có đặc điểm riêng biệt và giúp thể hiện danh tiếng va giá tri của một sản phẩm, dịch vụ hoặc tô chức trong tâm trí của khách hàng.” Nhận biết một thương hiệu Thương hiệu được nhận biết qua 2 nhóm dấu hiệu: Nhóm 1: Dau hiệu nhận biết hình ảnh: - Logo: Biểu tượng độc đáo và tên thương hiệu thường được thể hiện qua logo. - Màu sắc: Sử dung màu sắc đặc trưng có thé giúp thương hiệu nổi bật và dé nhận biết. - Kiểu chữ: Lựa chọn kiểu chữ riêng biệt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự nhận diện thương hiệu.
- Biểu tượng: Các biểu tượng đặc trưng và hình ảnh được sử dụng để tạo nên hình ảnh thương hiệu. - Am thanh và nhạc: Sử dụng âm nhạc, âm thanh đặc trưng trong quảng cáo hoặc tương tác khác cũng là một dấu hiệu nhận biết mạnh. Nhóm 2: Dấu hiệu nhận biết cảm xúc và trải nghiệm: - Tương tác khách hàng: Cách khách hàng tương tác với sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu là một phần quan trọng của dấu hiệu nhận biết. - Trải nghiệm người dùng: Cách người dùng tương tác với sản phẩm hoặc dich vụ, bao gồm giao diện, trải nghiệm mua sắm, và sự thuận tiện.
- Cảm xúc và ký ức: Cảm xúc và ký ức mà người tiêu dùng có với thương hiệu, dựa trên trải nghiệm và mối quan hệ cá nhân. - Thỏa mãn khách hang: Khả năng của thương hiệu đáp ứng nhu cau và tạo sự hài lòng cho khách hàng. “ Các khái niệm liên quan - Quyền tác giả là quyền của tô chức, cá nhân đối với tác pham do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
- Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phâm được thé hiện băng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. - Nhãn hiệu: Là dấu hiệu dùng dé phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tô chức, cá nhân khác nhau. - Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dang sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định băng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. - Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
- Chỉ dẫn địa lý: Là dấu hiệu dùng dé chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thé hay quốc gia cụ thể. - Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Nguồn Tài liệu giảng dạy môn học An ninh thương hiệu của HSB,2020. Nguyên tắc xây dựng thương hiệu mạnh oie GIATRITHUONGHIEU > LAM THẾ NAO ĐỂ XÂY DỰNG MỘT THƯƠNG HIỆU MẠNH ? — TRUYEN THONG ] THƯƠNG HIEU L Đối tượng Thông điệp Phương tiện Ngân sách Đánh giá hiệu quả CHẤT LƯỢNG i | QUẢN LÝ QUAN HỆ SAN PHẨM/DỊCH VỤ |“————————————————————* KHÁCH HÀNG Tư duy chất lượng Văn hóa định hướng KH Hệ thống quản lý Đo lường sự thỏa mãn KH Hình 1.1 Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh Nguồn Tài liệu giảng dạy môn học An ninh thương hiệu của HSB,2020.
Theo mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh, 7 bước xây dựng thương hiệu bao gồm: - Nghiên cứu thị trường - Xây dựng tầm nhìn thương hiệu - Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu - Định vi thương hiệu - Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu - Truyền thông quảng bá thương hiệu - Đánh giá thương hiệu Theo mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh, tác giả sử dụng 7 nguyên tắc bao gồm - Xây dựng sản phẩm tốt: Một thương hiệu mạnh không thé nao đại diện cho một sản phẩm kém chất lượng. Vậy nên, xây dựng một sản phẩm tốt từ khâu phân phối và quảng bá sẽ là nên tảng đầu tiên dé một SP có thé phát triển tốt. - Khách hàng là tâm điểm Thương hiệu hay sản phẩm đều dẫn đến mục tiêu phục vụ khách hàng. Vì vậy, xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu, nhận biết được cảm nghĩ và trải nghiệm của khách hàng, thường xuyên lắng nghe khách hàng mục tiêu là bí quyết dé thương hiệu dành được vị thé trong lòng khách hàng.
- Truyền thông nội bộ Đề thương hiệu phát triển tốt trên thị trường, chính nội bộ doanh nghiệp phải thấu hiểu và yêu quý thương hiệu của doanh nghiệp mình. Mọi người trong doanh nghiệp đều phải nhận thức được ý nghĩa, sự quan trọng và niềm tin ở thương hiệu mà mình đang cung cấp cho thị trường. Từ đó, trở thành một trong người đại diện cho thương hiệu của doanh nghiệp. - Tam nhìn và tiên phong thương hiệu Tiên phong là yếu tố quan trọng giúp thương hiệu dẫn đầu xu hướng, tạo nên sự khác biệt.
Điêu nay doi hỏi các nhà quan trị cân có tâm nhìn và ý tưởng đưa ra chiến lược phát triển cho thương hiệu của mình phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu. - Chuẩn bị và cam kết đầu tư mọi thứ cho một thương hiệu mạnh Nguồn lực để phát triển một thương hiệu mạnh bao gồm tài chính, thời gian, nhân lực. Sự chuẩn bị kĩ càng vả cam kết dành nguồn lực lớn cho thương hiệu sẽ gia tăng sự đảm bảo cho thành công của thương hiệu. - Đảm bảo tính nhất quán Sự nhất quán phải được thê hiện xuyên suốt từ sứ mệnh, tầm nhìn và ý tưởng cốt lõi của thương hiệu đến cam kết hành động của các nhà quản trị và hoạt động triển khai trên thị trường.
Sự nhất quán giúp đảm bảo những triết lý và ý tưởng cốt lõi của thương hiệu được truyền tải trọn vẹn đến người tiêu dùng. - Tạo sự khác biệt rõ ràng Sự khác biệt giúp thương hiệu tạo lợi thế cạnh tranh với đối thủ. Tuy nhiên, cần đảm bảo sự khác biệt phải được định vị đúng và truyền đạt thông điệp hiệu quả. Các chỉ số đo lường giá trị thương hiệu - Mức độ nhận biết B.A - Chỉ số nhớ đầu tiên T.M - Chênh lệch giá so với các nhãn hiệu khác - Số lượng khách hàng trung thành - Số thị phần chiếm giữ - Chi số cảm nhận về chất lượng - Chỉ số cảm nhận về giá bán - Tính cách nhãn hiệu - Điểm mạnh khác biệt - Mức độ sẵn có trên thị trường d.
Khái niệm về An ninh thương hiệu - Khai niệm Dự trên cơ sở tháp cạnh tranh Quan trị An ninh phi truyền thống của TS.Nguyén Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi (2016), khái niệm an ninh thương hiệu chính là khả năng cạnh tranh bền vững của Doanh nghiệp hay cụ thé hơn, an ninh thương 10 hiệu là “Sự cân băng dé đảm bảo và duy trì được các yêu tô về an toàn, ôn định và phát triên bên vững cua một thương hiệu khi loại bỏ các chi phí quản trị rủi ro, chi phí mat do khủng hoảng và chi phí khắc phục.” LỢI NHUẬN TNXH BVMT THỊ PHAN (Nội dia, XK, Thuong hiệu) SAN PHAM/DV VÀ GIA TRI CHO KHACH HANG (Nang suat, chat luong, gia ca) ĐẦU TƯ VÀ PHAT TRIEN CAC NANG LUC CƠ BAN (Quan tri doanh nghiép, An ninh doanh nghiép, Cong nghệ, Von, Nhân luc, MKT, Dao tao, Văn hóa.) Nguồn Quản trị An ninh phi truyền thống của TS.Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi, 2016. Vai trò của an nình thương hiệu An ninh thương hiệu theo Nguồn Tài liệu giảng dạy môn học An ninh thương hiệu của HSB (2020) được đảm bảo thông qua các yếu to: a.