Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến động phức tạp của thị trường bất động sản, năng lực quản trị tài chính đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị An ninh phi truyền thống tại Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội đi sâu giải quyết bài toán quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6. Doanh nghiệp được thành lập từ năm 1974 với bề dày hơn 46 năm hoạt động, sở hữu quy mô 184 cán bộ công nhân viên, giữ vị thế chủ lực trong thi công hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước và dân dụng tại Hải Dương cũng như các vùng phụ cận.

Mục tiêu nghiên cứu then chốt là nhận diện toàn diện các nguy cơ gây mất an toàn tài chính, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo đảm an ninh doanh nghiệp, duy trì năng lực cạnh tranh bền vững. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng tài chính kéo dài từ năm 2017 đến năm 2019, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu đã cung cấp bộ công cụ đo lường rủi ro định lượng, giúp doanh nghiệp kiểm soát nguy cơ mất khả năng thanh khoản, từng bước kéo giảm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu từ mức đỉnh 5.601 lần trong năm 2017 xuống ngưỡng an toàn dưới 3.0 lần, đồng thời tái cấu trúc dòng tiền hoạt động nhằm bảo vệ an ninh kinh tế của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại kết hợp với trường phái an ninh phi truyền thống. Khung lý thuyết chính bao gồm: Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp theo chuẩn quốc tế COSO (2004), Tiêu chuẩn quản lý rủi ro ISO 31000 (2009), và Lý thuyết Quản trị An ninh doanh nghiệp do Giáo sư Hoàng Đình Phi phát triển vào năm 2015.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản trị rủi ro tài chính: Là quá trình thiết lập quy trình liên tục nhằm nhận diện, đo lường, phân loại và xử lý các biến cố tài chính bất lợi để bảo vệ mục tiêu kinh doanh.
  2. An ninh doanh nghiệp: Được lượng hóa theo phương trình cấu trúc gồm an toàn, ổn định và phát triển bền vững trừ đi các yếu tố rủi ro, khủng hoảng và chi phí khắc phục.
  3. Rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng: Hai nguy cơ thường trực xuất phát từ sự chậm trễ trong dòng tiền nghiệm thu và nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
  4. Rủi ro đòn bẩy tài chính: Sự mất cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu làm suy giảm biên lợi nhuận ròng.
  5. Danh mục 17 rủi ro tài chính doanh nghiệp: Bao gồm rủi ro lãi suất, tỷ giá, hợp đồng, nợ xấu, mua hàng và hoạch định tài chính.

Quy trình quản trị rủi ro tài chính được thiết kế chuẩn mực qua 6 bước khép kín: Xác định mục tiêu, Nhận diện rủi ro, Đánh giá rủi ro, Phân loại rủi ro, Xử lý rủi ro, và Theo dõi - báo cáo định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích định tính và mô hình định lượng thực nghiệm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm liên tiếp giai đoạn 2017 - 2019, hồ sơ năng lực và các tài liệu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng số 6.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật khảo sát bảng hỏi trực tiếp. Tác giả đã thiết kế phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 tương ứng mức thấp nhất đến 5 tương ứng mức cao nhất) nhằm đo lường tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng rủi ro. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng trên tổng thể nhân sự công ty. Trong số 110 phiếu phát ra tới Ban lãnh đạo, trưởng phó phòng ban và nhân viên nghiệp vụ, có 95 phiếu thu về và 77 phiếu hợp lệ đủ tiêu chuẩn xử lý dữ liệu thống kê, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị 70%.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm khắc phục độ trễ thông tin từ các báo cáo tài chính quá khứ, lượng hóa được nhận thức thực tế của đội ngũ điều hành về an ninh tài chính. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và phân tích định lượng bằng phần mềm bảng tính chuyên dụng kết hợp ma trận SWOT trong suốt quá trình hoàn thành luận văn vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích báo cáo tài chính và dữ liệu điều tra thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 giai đoạn 2017 - 2019 đã làm rõ 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu vốn sử dụng đòn bẩy nợ ở mức rủi ro cao. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2017 chạm mức 5.601 lần, năm 2018 là 5.36 lần và đến năm 2019 giảm 14% (tương đương giảm 0.76 lần) nhưng vẫn ở mức 4.60 lần. Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức 0.821 trong năm 2019, cho thấy hơn 82% tài sản doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn vay và nợ chiếm dụng, tạo áp lực chi phí lãi vay rất lớn.

Thứ hai, thời gian thu hồi công nợ bị kéo dài và hiệu quả luân chuyển vốn sụt giảm nghiêm trọng. Kỳ thu tiền trung bình năm 2019 tăng thêm 31.34 ngày (tăng 16% so với năm 2018), lên mức 197.34 ngày. Vòng quay vốn kinh doanh năm 2019 giảm mạnh 34%, từ mức 11.20 vòng xuống còn 7.40 vòng, phản ánh tình trạng ứ đọng vốn lưu động tại các công trình dở dang.

Thứ ba, biến động của các chỉ số thanh toán cho thấy nguy cơ suy giảm tính thanh khoản. Hệ số thanh toán hiện thời năm 2017 đạt 4.20 lần, giảm xuống 2.10 lần năm 2018 và phục hồi nhẹ lên 2.60 lần năm 2019 (vẫn giảm 1.60 lần so với năm 2017). Hệ số thanh toán nhanh năm 2019 đạt 2.40 lần so với mức 3.90 lần của năm 2017, chứng minh tiền mặt sẵn có bị suy giảm do nằm ở các khoản phải thu khó đòi.

Thứ tư, nhận thức về rủi ro của cán bộ nhân viên rất cao nhưng công tác ứng phó còn phân tán. Khảo sát 77 phiếu hợp lệ cho thấy 100% người trả lời (77/77 phiếu) xác nhận sự hiện diện của rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất; 87% (67/77 phiếu) xác nhận rủi ro thanh khoản và 85.7% (66/77 phiếu) xác nhận rủi ro đòn bẩy tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro tài chính. Các hoạt động nhận diện và xử lý rủi ro hiện tại mới thực hiện theo từng vụ việc phát sinh, mang nặng tính kinh nghiệm cá nhân của ban điều hành. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA chỉ đạt 0.03%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE đạt 0.10% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2019 ở mức 0.08%, phản ánh biên lợi nhuận quá mỏng trước các biến động chi phí nguyên vật liệu và lãi suất thả nổi.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động của kỳ thu tiền trung bình và tỷ lệ nợ qua các năm, kết hợp bảng ma trận nhiệt phân loại mức độ rủi ro dựa trên hai trục tọa độ: Khả năng xảy ra và Mức độ ảnh hưởng. Khi so sánh với các nghiên cứu trong ngành xây dựng tại Việt Nam, tình trạng chủ đầu tư chậm giải ngân vốn đầu tư công và dự án bất động sản là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng chiếm dụng vốn dây chuyền, đẩy các nhà thầu thi công vào bẫy thanh khoản. Luận văn đã chỉ ra rằng việc thiếu hụt một hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tài chính chính là mắt xích yếu nhất đe dọa trực tiếp đến an ninh kinh tế của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo đảm an ninh tài chính và phát triển bền vững cho Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thành lập Ban Quản trị rủi ro chuyên trách trực thuộc Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành trong quý 1 năm 2021. Ban hành quy chế phối hợp giữa Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kế hoạch, chuẩn hóa quy trình 6 bước quản trị rủi ro nhằm cắt giảm 50% thời gian xử lý sự cố tài chính phát sinh.
  2. Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Đặt mục tiêu từng bước kéo giảm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu từ mức 4.60 lần hiện tại xuống dưới 2.50 lần trong giai đoạn 2021 - 2023. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn sang trung và dài hạn, hạn chế sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức.
  3. Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 197.34 ngày xuống dưới 120 ngày trước năm 2023. Phòng Kế hoạch phối hợp với các Đội thi công thắt chặt điều khoản hợp đồng xây dựng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1.5% đến 2.0% cho chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, đồng thời kiên quyết trích lập dự phòng và xử lý các khoản nợ quá hạn trên 180 ngày.
  4. Tối ưu hóa vòng quay vốn kinh doanh và quản trị dòng tiền. Phấn đấu tăng vòng quay vốn kinh doanh từ 7.40 vòng lên trên 10.0 vòng giai đoạn 2023 - 2025. Ban Giám đốc chỉ đạo rà soát, thanh lý các tài sản ứ đọng, kiểm soát chặt chẽ định mức vật tư tại công trường nhằm giải phóng nguồn vốn lưu động bị đóng băng.
  5. Đào tạo nâng cao nhận thức về an ninh doanh nghiệp và quản trị rủi ro phi truyền thống. Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn thường niên cho 100% cán bộ quản lý từ cấp đội trưởng trở lên nhằm nâng cao năng lực nhận diện rủi ro hợp đồng và biến động lãi suất thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và Giám đốc tài chính các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận thực chiến để nhận diện 17 loại rủi ro tài chính, hỗ trợ xây dựng chiến lược phòng ngừa đứt gãy dòng tiền và kiểm soát an toàn tỷ lệ đòn bẩy nợ trong điều hành dự án.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh và An ninh phi truyền thống: Là tài liệu tham khảo học thuật điển hình về việc ứng dụng lý thuyết an ninh doanh nghiệp vào thực tiễn phân tích số liệu tài chính của một doanh nghiệp ngành xây lắp cụ thể với 77 mẫu khảo sát thực tế.
  3. Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính: Giúp nâng cao năng lực đánh giá rủi ro tín dụng của các nhà thầu xây dựng thông qua việc phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn và hệ số thanh toán nhanh.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội các nhà thầu xây dựng Việt Nam: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về khó khăn công nợ và an ninh tài chính của doanh nghiệp xây lắp, làm căn cứ kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý về tạm ứng, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của quản trị rủi ro tài chính theo góc độ an ninh phi truyền thống là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an toàn dòng tiền, duy trì sự ổn định hoạt động và phát triển bền vững cho doanh nghiệp trước các cú sốc bên ngoài. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6, quản trị rủi ro giúp hạn chế nguy cơ mất khả năng chi trả khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao 4.60 lần, từ đó bảo vệ uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh dài hạn.

  2. Những chỉ số tài chính nào cảnh báo rõ nhất nguy cơ rủi ro tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6? Chỉ số kỳ thu tiền trung bình và tỷ lệ nợ là hai tín hiệu cảnh báo rõ nét nhất. Năm 2019, kỳ thu tiền kéo dài tới 197.34 ngày (tăng 16% so với năm 2018), kết hợp cùng vòng quay vốn kinh doanh suy giảm 34% xuống 7.40 vòng và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 4.60 lần, phản ánh tình trạng vốn bị chiếm dụng nặng nề.

  3. Khảo sát thực nghiệm trong luận văn đạt mức độ tin cậy như thế nào? Khảo sát đạt độ tin cậy khoa học cao khi thu thập thành công 77 phiếu hợp lệ từ 110 phiếu phát ra, đại diện đầy đủ cho 3 cấp: Ban giám đốc, lãnh đạo phòng ban và kỹ sư hiện trường. Kết quả ghi nhận sự đồng thuận tuyệt đối 100% (77/77 phiếu) về sự hiện diện của rủi ro tín dụng và lãi suất, phản ánh khách quan thực trạng doanh nghiệp.

  4. Vì sao doanh nghiệp xây dựng thường đối mặt với rủi ro thanh khoản cao? Đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công dài, giá trị hợp đồng lớn và phụ thuộc tiến độ giải ngân của chủ đầu tư. Khi các khoản phải thu bị kéo dài trên 190 ngày, doanh nghiệp phải vay ngắn hạn ngân hàng để tài trợ thi công, dẫn tới chi phí vốn tăng cao và áp lực thanh toán nợ gốc đè nặng lên dòng tiền mặt.

  5. Giải pháp đột phá nào giúp doanh nghiệp ổn định tài chính giai đoạn 2020 - 2025? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình 6 bước quản trị rủi ro kết hợp tái cấu trúc nợ vay. Doanh nghiệp cần hạ tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu về dưới 2.50 lần, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu 1.5% đến 2.0% để rút ngắn kỳ thu tiền xuống dưới 120 ngày, giảm phụ thuộc vào vốn vay tín dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết quản trị rủi ro tài chính gắn liền với bảo đảm an ninh doanh nghiệp trong bối cảnh an ninh phi truyền thống.
  • Phân tích và chỉ rõ thực trạng mất cân đối tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 giai đoạn 2017 - 2019 với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 4.60 lần và kỳ thu tiền 197.34 ngày.
  • Lượng hóa thành công nhận thức của 77 nhân sự nội bộ về 4 nhóm rủi ro cốt lõi: Tín dụng, lãi suất, đòn bẩy tài chính và thanh khoản.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và quy trình quản trị 6 bước khép kín nhằm nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro cho doanh nghiệp.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị cao cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam trong nỗ lực bảo đảm an toàn tài chính.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định qua hai giai đoạn: Giai đoạn 2021 - 2023 tập trung kiện toàn bộ máy quản trị rủi ro, tái cơ cấu nguồn vốn và giảm tỷ lệ nợ; giai đoạn 2023 - 2025 tập trung số hóa quy trình theo dõi dòng tiền và tối ưu hóa vòng luân chuyển vốn.

Để nghiên cứu chi tiết toàn bộ mô hình đo lường định lượng và hệ thống biểu mẫu nhận diện rủi ro chuyên sâu, bạn đọc có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Xuân Trang tại Thư viện Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội.