Chương 1. Đặt van dé GVHD: TS. Lé Hoai Long 1. Quy trình nghiên cứu Các mục tiêu nghiên cứu _ —— +”.
~~ Xac dinh dac diém tinh Xác định dam mê công Xác định hiệu quả thực cách VIỆC hiện công việc cá nhan \. thiết kế | —— - bảng câu hỏi ì Tham khảo những công cụ đo lường và phương Thu thập dữ liệu = pháp nghiên cứu của những nghiên cứu trước Ỷ Xử lý số liệu _. a Phan tích dữ liệu — ."ếấốẴn+ẽ Thông kê mồ tả đặc Kiểm định thống kê Kiểm tra tương quan điểm tính cách của tìm mối quan hệ giữa giữa đam mê và hiệu kỹ sư xây dựng các biến quả công việc So sánh kết quả » Phân tích kết quả Kết luận Hình 1. Sơ đồ thể hiện quy trình nghiên cứu HVTH: Võ Đăng Khoa Trang 16 Chương 2.
Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long CHƯƠNG 2. Giới thiệu chương Chương 2 trình bảy nội dung về lý thuyết và công cụ đo lường các biến trong nghiên cứu bao gôm: đặc điểm tính cách, đam mê công việc, và hiệu quả công việc cá nhân. Bên cạnh đó môi quan hệ giữa từng cặp biến được trình bày thông qua tong quan của những nghiên cứu trước đây.
Từ những dẫn chứng về khả năng áp dụng và đặc điểm riêng của công cụ đo lường cùng với đặc điểm của nghiên cứu, những công cụ đo lường sẽ được lựa chọn và hiệu chỉnh phù hợp để phục vụ nghiên cứu. Nội dung chương 2 sẽ được trình bày tóm tat ở hình 2.1 Đặc điểm tính cách + Khái niệm về đặc điểm tính cách + Lý thuyết và công cụ đo lường MBTI & KTS II + Tổng quan về những nghiên cứu liên quan đến đo lường tính cách trong ngành xây dựng + Sự tương quan và lựa chọn công cụ đo lường tính cách + Khả năng áp dụng công cụ tại Việt Nam Sự đam mé công việc + Khái niệm về sự đam mê công việc T2Chqôư:unơag + Công cu đo lường sự đam mê công việc JIQ + Tổng quan nghiên cứu về đam mê công việc trong - ngành xây dựng. + Tổng quan môi quan hệ giữa đam mê công việc và đặc điểm tính cách Hiệu qua công việc cá nhân + Khái niệm về hiệu qua công việc cá nhân + Công cụ đo lường hiệu quả công việc JPQ + Tổng quan nghiên cứu có liên quan về hiệu quả công việc cá nhan trong ngành xây dựng Kết luận + Có mỗi quan hệ giữa 3 biến đặc điểm tính cách, sự đam mê công việc và hiệu quả công việc cá nhân. + Chọn công cụ đo lường đặc điểm tính cách, đam mê công việc và hiệu quả công việc trong nghiên cứu.
Sơ đồ tóm tắt nội dung chương 2 HVTH: Võ Đăng Khoa Trang 17 Chương 2. Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long 2. Đặc điểm tính cách 2.
Khái niệm Theo từ điển Cambridge, tính cách (personality) là sự kết hợp đặc biệt của những tính chất bên trong một con người, tạo nên những đặc điểm cá nhân riêng biệt thé hiện thông qua cách người đó ứng xử, cảm nhận, va suy nghĩ. Lý thuyết đo lường đặc điểm tính cách Lý thuyết đo lường đặc điểm tính cách xuất phát từ tâm lý học phân tích. Xây dựng lý thuyết và thiết kế công cụ đo lường đặc điểm tính cách của con người là một trong những mục tiêu nghiên cứu của những nhà tâm lý học phân tích. Do sự đa dạng và phức tạp của đặc điểm tính cách con người, cùng với những đặc điểm khách quan trong môi trường nghiên cứu, nên các lý thuyết về đo lường tâm lý của con người vẫn luôn phải cải thiện và phát triển.
Từ nên tảng lý thuyết đo lường đặc điểm tính cách, những nhà nghiên cứu thuộc nhiêu lĩnh vực khác đã sử dụng những lý thuyết và công cụ của tâm lý học phân tích vào nghiên cứu cho việc xây dựng, quản lý và phát triển nguồn nhân lực, gia tăng hiệu quả làm việc cá nhân, nhóm, và tô chức. Mặc dù đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng chủ đề tâm lý học vẫn chưa được phô biến trong ngành công nghiệp xây dựng. Tuy nhiên, đã có những nghiên cứu được thực hiện tại một số quốc gia. Tại Mỹ có những nghiên cứu (Johnson và Singh, 1998), (Carr vcs., 2002), (Bedingfield và Thal Jr, 2008) và tại Anh có nghiên cứu của (Madter vcs., 2012) nham dự đoán hiệu quả công việc của những kỹ sư và quan lý dự án.
Đặc điểm tính cách là một trong những xu thế nghiên cứu về đặc điểm riêng biệt của từng cá nhân, nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những cá nhân trong một tô chức thông qua đặc điểm tâm lý của họ. Những nhà nghiên cứu tâm lý ứng dụng cho rằng đặc điểm tâm lý khác nhau của con người sẽ tạo ra suy nghĩ, hành vi khác nhau khi họ hoạt động trong môi trường sống và làm việc. Trong các nghiên cứu về đặc điểm tính cách của con người, những nhà nghiên cứu xem xét đặc điểm tính cách của mỗi con người là một biến độc lập có ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của những đối tượng nghiên cứu. Và biến đặc điểm tính cách được xác định thông qua những công cụ đo lường đặc điểm tính cách dựa trên nên tảng của tâm lý học phân tích.
HVTH: Võ Đăng Khoa Trang 18 Chương 2. Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long Trong tâm lý học phân tích, một trong những người tiên phong và đặt nền móng cho việc thực hiện lý thuyết đo lường tính cách của con người là nhà tâm lý học Carl- Jung (1875-1961). Lý thuyết của ông đề xuất rằng mỗi thái độ, hành vi của con người luôn bị tác động từ nhiều thiên hướng, khuynh hướng tinh thân từ bên trong mỗi cá nhân.
Nhưng con người chỉ ưu tiên hơn hoặc chịu ảnh hưởng lớn hơn từ một khuynh hướng nhất định. Sự nỗi trội của một khuynh hướng đó trở thành cơ sở để xác định các dạng tính cách đặc trưng cho mỗi cá nhân (Jung, 2014). Theo lý thuyết của Jung, đặc điểm tính cách của con người được xác định thông qua việc xác định những khuynh hướng tinh than nối trội hơn trong những cặp khuynh hướng tinh than đối lập nhau. Có 3 cặp khuynh hướng đối lập nhau.
Cặp thứ nhất: extraversion! đối với introversion? (E/I); cặp thứ hai: sensing? đối với intuitionf (S/N); cặp thứ 3: thinkingŠ đối với feeling® (T/F). Và từ nền tảng lý thuyết của nhà tâm lý học người Thụy Dién- Carl Jung, những lý thuyết và công cụ đo lường đặc điểm tính cách của con người được hình thành như: lý thuyết “Keirsey’s Temperament Theory” - đặc điểm tính cách của Keirsey (Keirsey va Bates, 1984); công cu đo lường tính cách “Myers- Briggs Type Indicator (MBTT)” (Myers vcs.1 Công cụ MBTI (Myers-Briggs Type Indicator) Katharine C. Briggs va Isabel Briggs Myers dựa trên nên tảng lý thuyết về do lường đặc điểm tinh cách của Carl Jung đã phát triển và hoàn thiện công cụ đo lường đặc điểm tính cách với tên gọi là MBTI (Myers vcs. Công cụ MBTI được ra đời sau hơn 20 năm nghiên cứu.
Nó gồm 4 cặp khuynh hướng tinh than, trong đó có 3 cặp khuynh hướng của Jung đã đề xuất và một cặp khuynh hướng mới được Myers va Briggs bồ sung là judging’ đối với perceiving® (J/P). Sau đây là bảng mô tả 4 cặp khuynh hướng tinh than, đại diện cho 4 chức năng tâm lý thé hiện ở một con người ! Xu hướng tinh thần hướng ngoại ? Xu hướng tinh thần hướng nội 3 Xu hướng tỉnh thần cảm giác + Xu hướng tinh than trực giác > Xu hướng tinh than lý trí 6 Xu hướng tinh than tình cảm 7 Xu hướng tỉnh thần nguyên tắc 8 Xu hướng tinh than linh hoạt HVTH: Võ Đăng Khoa Trang 19 Chương 2. Tổng quan GVHD: TS. Lê Hoài Long thông qua 4 thang đo về: thái độ; cách tiếp nhận thông tin; cách ra quyết định; cách tiép cận với môi trường sông.
Thể hiện 4 cặp khuynh hướng tỉnh thần 1. Thái độ, quan diém sông, môi trường dem lại năng lượng đê làm việc E - Hướng ngoại ¬ I - Hướng nội ` Đôi lập với Tương tac voi nhiéu người Noi tam 2. Cách thu thập thong tin S- Cảm giác N- Trực giác Dựa vào 5 giác quan; chú ý Đối lập với Dựa vào giác quan thứ sáu, đến hiện tại chú ý đến tương lai 3. Cách ra quyết định T- Lý trí F- Tình cảm Dựa trên logic, tính khách ¬ , Đôi lập với Dựa trên giá trị, tình cảm con quan, chu ý dén nguyên nhân- người; chu ý dén sự hài hòa kết quả 4.
Cách tiép cận cuộc sông J- Nguyên tặc P- Linh hoạt Được lên kế hoạch và được tô ¬ Linh hoạt và tu nhiên, không , Đôi lập với chức; chu ý đên những thứ đã gò bó; chú ý đến những lựa chắc chăm. chon ma Hướng ngoạt (E)— Hướng noi (1) Thang do thứ nhất (E-I), là thang đo xác định xu hướng môi trường ảnh hưởng đến thái độ và hành vi làm việc. Nó bao gôm 02 xu hướng đối lập là hướng ngoại (E) và hướng nội (I). Người hướng ngoại thích hợp với môi trường năng động, giao tiếp, và có nhiều tương tác.
Người hướng nội thích hợp với môi trường mang tính cá nhân, riêng tư, yên tĩnh, ít giao tiếp và tương tác. Người hướng ngoại thích trải nghiệm thực tế, lay cảm hứng làm việc từ người khác, hành động trước khi suy ngẫm tỉ mi; và họ rat thân thiện cởi mở, vui tính, quyết đoán. Người hướng nội thích lay động lực từ những HVTH: Võ Đăng Khoa Trang 20 Chương 2. Tổng quan GVHD: TS.
Lê Hoài Long chiêm nghiệm của bản thân, suy ngẫm tỉ mỉ trước khi hành động; họ thường ít nói, ít bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài. Mỗi người có được cảm hứng và năng lượng làm việc nhiều hơn khi làm việc trong môi trường phù hợp với đặc điểm tính cách của họ (Keirsey, 1998, Myers vcs. Cảm giác (S) — Trực giác (N) Thang do thứ hai (S-N), là thang đo xác định cách thu thập, xử lý thông tin từ môi trường sống của mỗi người. Nó bao gồm 02 xu hướng đối lập là cảm giác (S) và trực giác (N).
Người mang đặc điểm (S), sẽ thường xuyên thu thập thông tin bằng các giác quan của cơ thé như: nghe, nhìn, chạm. Người mang đặc điểm (N), tiếp nhận thông tin từ môi trường bên ngoài thông qua trực giác, cảm nhận và phán đoán. Người cảm giác (S) sẽ ghi nhận những chi tiết từ các sự kiện thực tế, nhận dạng rất rõ những sự khác biệt trong một tong thé.