phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Chƣơng 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc (NSNN). Tuy nhiên, chƣa có một công trình, một tác giả nào nghiên cứu về vấn đề quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam. Một số công trình đƣợc tiếp cận, tham khảo cho việc nghiên cứu của đề tài này nhƣ sau: - Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk” của tác giả Bùi Văn Yên, thực hiện năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã tập trung đánh giá 3 khâu trong nội dung quản lý vốn đầu tƣ là: lập kế hoạch phân bổ vốn, thanh toán vốn và quyết toán vốn Luan van 5 nhƣng không chú trọng đến thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ.
- Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc tại Tỉnh Quảng Bình” của tác giả Nguyễn Khoa Tân, thực hiện năm 2014 tại Đại học kinh tế Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của tỉnh Quảng Bình, đồng thời đề ra những giải pháp khá cụ thể, nhƣ hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tƣ, nâng cao chất lƣợng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ, quản lý công tác lựa chọn nhà thầu, đẩy nhanh quyến toán vốn đầu tƣ và tăng cƣờng công tác thanh tra, giám sát vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. - Luận văn “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệp, thực hiện năm 2016 tại Đại học kinh tế Đà Nẵng. Luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng đầu tƣ phát triển và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển từ NSNN ở thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2011-2015.
Tuy nhiên chỉ tập trung vào công tác quản lý từng dự án đầu tƣ cụ thể mà không chú trọng nghiên cứu công tác quản lý tổng thể về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. - Luận văn “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc cho các dự án do Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tƣ” của tác giả Lê Văn Hà, thực hiện năm 2016 tại Đại học kinh tế Đà Nẵng. Tác giả đã có những đánh giá, phân tích sâu sát thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ các dự án do UBND thị xã Gia Nghĩa làm chủ đầu tƣ. Sử dụng chủ yếu các phƣơng pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp để giải quyết vấn đề đặt ra, đề tài đã tập trung hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB, đánh giá thực trạng công tác này tại thị xã Gia Nghĩa trong những năm vừa qua, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của thị xã Gia Nghĩa.
Luan van 6 - Luận văn “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk” của tác giả Lê Thanh Dụng, thực hiện năm 2016 tại Đại học kinh tế Đà Nẵng. Luận văn đã xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở lý luận làm tiền đề phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Krông Năng, tuy nhiên đề tài không xây dựng cụ thể các nhóm chỉ tiêu để làm cơ sở đánh giá thực trạng đầu tƣ. - Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn từ ngân sách thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” của tác giả Phạm Văn Tuấn, thực hiện năm 2014 tại Đại học kinh tế Đà Nẵng. Tác giả đã đề cập đến vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của thành phố, làm thay đổi về năng lực của cả hệ thống, góp phần quan trọng tạo ra sự tăng trƣởng cao và ổn định về kinh tế.
Đồng thời tác giả cũng đã khẳng định một số giải pháp có vai trò quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa những kết quả của các nghiên cứu trƣớc đó, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai giai đoạn 2012-2016, chỉ ra cụ thể những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại. Từ đó khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Các giải pháp đƣợc đề xuất sẽ góp phần phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý, tạo lập môi trƣờng tài chính lành mạnh nhằm giải phóng và phát triển các nguồn lực, phân bổ ngân sách một cách hợp lý, đảm bảo công bằng sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế mở Chu Lai.
Điểm mới của luận văn đó là công trình đƣợc nghiên cứu một cách toàn diện, trên cơ sở khoa học về thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN Luan van 7 trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai. Đồng thời đề ra đƣợc phƣơng hƣớng, mục tiêu, đặc biệt là hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp bách trƣớc mắt, vừa có tính chiến lƣợc lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN với mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Nam. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.
Khái niệm vốn đầu tƣ XDCB Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tƣ; chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác ghi trong tổng dự toán đƣợc duyệt. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc hình thành từ các nguồn sau: - Vốn ngân sách nhà nƣớc: vốn ngân sách nhà nƣớc đƣợc hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và đƣợc nhà nƣớc bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tƣ thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm. - Vốn tín dụng đầu tƣ bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy động của các đơn vị trong nƣớc và các tầng lớp dân cƣ. Vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế… - Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, đối với doanh nghiệp quốc doanh, vốn này hình thành tự lợi nhuận (sau khi nộp thuế cho Nhà nƣớc), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nƣớc.
- Vốn hợp tác liên doanh với nƣớc ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam bằng tiền nƣớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đƣợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài. - Vốn vay nƣớc ngoài bao gồm: vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kết với nƣớc ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp Luan van 9 vay của các tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài và vốn do Ngân hàng Đầu tƣ & Phát triển đi vay. - Vốn viện trợ của các tổ chức nƣớc ngoài (ODA). - Vốn huy động của dân cƣ bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động.
Khái niệm vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất nhằm đạt mục tiêu ổn định và tăng trƣởng kinh tế. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế, là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Vốn đầu tƣ XDCB gồm: - Vốn cho xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) đƣợc ghi trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo); - Vốn đầu tƣ cho thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến công trình; - Vốn cho chi phí XDCB khác: là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công trình nhƣ chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thƣờng GPMB, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho các công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàn, điện và nƣớc), chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lƣơng chuyên gia (nếu có), chi phí chạy thử máy, thử nghiệm và khánh thành.