Luận văn thạc sĩ: Quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Vĩnh Phúc. Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Tải luận văn miễn phí!

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng VietinBank 55

Luận văn thạc sĩ tập trung vào quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), cụ thể là chi nhánh Vĩnh Phúc. Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự ổn định tài chính. Luận văn này đi sâu vào phân tích thực trạng, tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại chi nhánh Vĩnh Phúc. Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, chiếm tới 60-70% thu nhập. Tuy nhiên, lĩnh vực này cũng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất, với những hậu quả nghiêm trọng như tăng chi phí hoạt động, thất thoát vốn vay, và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Do đó, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng một cách chặt chẽ là yêu cầu cấp thiết. Luận văn sẽ đánh giá đúng thực trạng quản lý rủi ro và đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi cao nhằm phát triển kinh doanh bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2012-2014, sử dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh, và phân tích dữ liệu.

1.1. Tầm quan trọng của Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Ngân Hàng

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và phát triển của ngân hàng. Các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra giúp ngân hàng tăng thêm lợi nhuận kinh doanh và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng quản lý rủi ro là vô cùng quan trọng, nhất là trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng tăng cao. Luận văn hướng đến mục tiêu phân tích tình hình hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng của VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

1.2. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu luận văn

Luận văn tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụngquản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng rủi ro tín dụngquản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể. Đối tượng nghiên cứu là các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2012-2014.

II. Thách Thức Thực Trạng Rủi Ro Tín Dụng VietinBank Vĩnh Phúc 58

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng thương mại phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng, từ các yếu tố khách quan như biến động kinh tế vĩ mô, đến các yếu tố chủ quan như năng lực thẩm định và quản lý tín dụng. Bài toán đặt ra là làm sao để cân bằng giữa việc mở rộng tín dụng để tăng trưởng lợi nhuận và việc kiểm soát rủi ro để đảm bảo an toàn tài chính. Hoạt động tín dụng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả mà rủi ro tín dụng gây ra rất nặng nề, làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đƣợc quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả, đảm bảo rủi ro trong giới hạn chấp nhận đƣợc, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng từ đó tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Rủi Ro Tín Dụng tại VietinBank Vĩnh Phúc

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, bao gồm kiểm soát tình hình tài chính của khách hàng, quản lý dòng tiền, lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ, thiếu tuân thủ quy trình, đạo đức cán bộ tín dụng, thiếu giám sát sau khi cho vay, và dự báo kinh tế vĩ mô không chính xác. Sự hợp tác lỏng lẻo giữa các ngân hàng và vai trò chưa hiệu quả của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) cũng góp phần làm tăng rủi ro.

2.2. Hậu Quả của Rủi Ro Tín Dụng Đối với Ngân Hàng và Nền Kinh Tế

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế xã hội. Ngân hàng không thu được vốn và lãi cho vay sẽ mất cân đối thu chi, làm giảm vòng quay vốn, giảm hiệu quả kinh doanh, và tăng chi phí. Ngân hàng có thể mất khả năng thanh toán, thu hẹp quy mô kinh doanh, giảm uy tín, và thậm chí dẫn đến phá sản. Cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ năm 2001-2002 đã làm rung chuyển toàn cầu.

2.3. Tổng quan các nghiên cứu hiện có về Quản lý rủi ro tín dụng

Đã có nhiều nghiên cứu khoa học và luận văn đề cập đến việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả Trần Thị Băng Tâm (2007) đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế. Tác giả Nguyễn Hữu Đương (2012) tập trung vào việc đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro. Tác giả Chu Thị Hƣơng Giang (2009) nghiên cứu về ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro. Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào phân tích riêng tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Vĩnh Phúc.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng 59

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, cần có một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm xây dựng môi trường tín dụng thích hợp, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh, duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp. Các nguyên tắc chung trong quản lý rủi ro tín dụng bao gồm phân tán rủi ro, quy trình xét duyệt tín dụng nhiều cấp, và kiểm tra giám sát thường xuyên. Một trong những điểm cần lưu ý là vai trò của công tác kiểm tra nội bộ

3.1. Xây Dựng Môi Trường Tín Dụng Thích Hợp Tại VietinBank Vĩnh Phúc

Cần tạo điều kiện để khách hàng dễ dàng tiếp cận vốn vay, thực hiện giao dịch một cửa, thủ tục nhanh gọn, tránh gây phiền hà, sách nhiễu. Việc duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp cũng rất quan trọng. Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng và đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, qui tắc và có sự kiểm soát chung.

3.2. Hoàn Thiện Qui Trình Quản Lý Đo lường và Theo dõi tín dụng

Qui trình phân tích tín dụng thể hiện những nội dung mà cán bộ ngân hàng cần phải thực hiện khi cho vay nhằm hạn chế những rủi ro khi phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án vay, tƣ cách ngƣời vay vốn, mục đích vay vốn, kiểm soát tình hình sử dụng vốn trong khi cho vay và sau khi cho vay. Bên cạnh chính sách và qui trình nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng còn cần xây dựng qui chế kiểm tra, phân định trách nhiệm cũng nhƣ quyền hạn và chế độ khen thƣởng, kỷ luật đối với nhân viên tín dụng.

IV. Ứng Dụng Basel II Chuẩn Hóa Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng 55

Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như Hiệp ước Basel II là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Basel II bao gồm ba trụ cột: duy trì vốn bắt buộc, hoạch định chính sách ngân hàng, và công khai thông tin. Các ngân hàng cần tuân thủ các yêu cầu về vốn, xây dựng quy trình đánh giá rủi ro, và công khai thông tin một cách minh bạch.

4.1. Ba Trụ Cột Của Hiệp Ước Basel II trong thực tế tại VietinBank

Trụ cột thứ nhất liên quan đến việc duy trì vốn bắt buộc, theo đó tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro. Trụ cột thứ hai cung cấp những “công cụ” tốt hơn cho các nhà hoạch định chính sách, cũng như một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt. Trụ cột thứ ba yêu cầu các ngân hàng phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường.

4.2. Xây Dựng Danh Mục Các Khoản Tài Trợ Với Mức Rủi Ro Khác Nhau

Các loại khách hàng khác nhau, các đối tƣợng cho vay khác nhau sẽ có những mức độ rủi ro khác nhau. Cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh, xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng, và có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chỉ Tiêu Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng 59

Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu như tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn. Các ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ tiêu này để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh.

5.1. Tỷ Lệ An Toàn Vốn Tối Thiểu CAR của VietinBank Vĩnh Phúc

Tỷ lệ này phản ánh sự tƣơng quan phù hợp giữa vốn tự có với các tài sản Có của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong hệ thống các chỉ tiêu về an toàn mà NHTW và các cơ quan giám sát yêu cầu một ngân hàng phải chấp hành.

5.2. Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn và Nợ Xấu Thực Tế

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đƣợc gốc lãi khi đến hạn thỏa thuận quy định trong hợp đồng tín dụng. Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi đƣợc và không đƣợc tái cơ cấu.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng VietinBank 51

Tóm lại, quản lý rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục và không ngừng cải tiến. Các ngân hàng cần chủ động ứng phó với các thay đổi của môi trường kinh doanh và không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

6.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới Quản trị rủi ro tín dụng

Nhân tố con người trong đó có cán bộ NHTM và người đi vay. Các nhân tố thuộc ba nhóm nhân tố trên vừa có tính độc lập tƣơng đối, vừa quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau, có thể làm cho hoạt động của NHTM giảm thiểu đƣợc rủi ro, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả tín dụng ngân hàng.

6.2. Kiến nghị và định hướng phát triển

Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng để Ngân hàng TMCP CTVN - CNVP có đƣợc sự tăng trƣởng một cách ổn định, an toàn, bền vững trong hoạt động tín dụng mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: TIEU LUAN MOI download3: skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng và tổng quan tình hình nghiên cứu. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP CTVN – CNVP. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP CTVN- CNVP.

TIEU LUAN MOI download4: skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, và thực hiện các chính sách kinh tế,các chính sách tiền tệ vì vâỵ là kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm phát triền kinh tế ổn định. Hiện nay có rất nhiều các khái niệm khác nhau nói về NHTM Theo Peter .Rose thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.Rose, 2001, trang 18) Theo luật các Tổ chức tín dụng của nƣớc Việt Nam Số 47/2010/QH12 thì “Hoạt động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [7, trang 4] 1. Hoạt động tín dụng của NHTM Tín dụng là loại tài sản chiếm tỉ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM vào khoảng 70% tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trƣng của ngân hàng. Tín dụng có nghĩa là sự tin tƣởng và tín nhiệm lẫn nhau.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội.) trong nền kinh tế quốc dân.[4, trang 138] Có thể nói tín dụng là chức năng quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tài chính nói chung và của ngân hàng nói riêng, là dịch vụ sinh lời chủ yếu của các tổ chức này. TIEU LUAN MOI download5: skknchat@gmail.com Theo luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam thì “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng” [7, trang 5] “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” [7, trang 3] 1. Đặc trƣng của tín dụng Quan hệ tín dụng có bốn đặc trƣng cơ bản: lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn và ẩn chứa khả năng rủi ro  Lòng tin: thể hiện trong quan hệ tín dụng ở việc ngƣời cho vay luôn tin tƣởng vào ý định trả nợ, có khả năng trả nợ của ngƣời vay cũng nhƣ tin rằng ngƣời vay sau khi sử dụng một lƣợng giá trị mà ngƣời cho vay cung cấp sẽ đem về một lƣợng giá trị lớn hơn.  Tính hoàn trả: đây là đặc trƣng cơ bản nhất trong quan hệ tín dụng.

Sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ khác. Nếu không có sự hoàn trả thì đó là quan hệ tín dụng không tốt đẹp. Không có sự hoàn trả thì ngƣời cho vay sẽ không thu hồi đƣợc vốn và dẫn đến thua lỗ, phá sản, đi ngƣợc lại với lợi ích kinh doanh.  Tính thời hạn: xuất phát từ bản chất của tín dụng, đó là sự tín nhiệm, ngƣời cho vay tin tƣởng ngƣời đi vay hoàn trả vào một ngày trong tƣơng lai đã thoả thuận.

Ngƣời đi vay sẽ chỉ đƣợc sử dụng vốn vay trong một khoản thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn nhƣ đã thoả thuận thì ngƣời đi vay phải hoàn trả lại cho ngƣời vay.  Tính ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: do sự bất cân xứng về thông tin, ngƣời cho vay không biết rõ về ngƣời đi vay, điều này có thế dẫn đến rủi ro lựa chọn nghịch hoặc rủi ro đạo đức. Một mối quan hệ tín dụng đƣợc gọi là tốt đẹp nếu ngƣời đi vay hoàn trả lại đƣợc cả gốc và lãi đúng thời hạn theo hợp đồng hai bên đã ký kết. Tuy nhiên trong TIEU LUAN MOI download6: skknchat@gmail.com thực tế lại không hiếm trƣờng hợp ngƣời đi vay không thực hiện đƣợc nghĩa vụ của mình đối với chủ nợ do các nguyên nhân chủ quan hay khách quan gây ra.

Đó là trƣờng hợp khi đến hạn trả vốn vay, ngƣời vay không thể hoàn trả đƣợc khoản nợ của mình dẫn đến nợ quá hạn, hình thành các khoản nợ xấu,. Nợ quá hạn, nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng, nó báo hiệu sự xuất hiện của rủi ro (rủi ro vốn, rủi ro thanh khoản,.4 Rủi ro tín dụng 1.Khái niệm rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động kinh tế gắn liền với sự thăng trầm của nền kinh tế. Đó là việc ngân hàng thƣơng mại sử dụng nguồn vốn huy động để cung cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một ngân khoản với nguyên tắc có tính hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan. Vì vậy, khi các cá nhân, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp rủi ro thì tất yếu dẫn đến rủi ro cho các TCTD nhƣ ngân hàng, nơi cấp tín dụng cá nhân cho các tổ chức, doanh nghiệp.

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng nhƣ bảo lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ thƣơng mại, cho vay ở thị trƣờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,.Và rủi ro tín dụng có thể do bản thân ngân hàng gây ra, cũng có thể thuộc về phía khách hàng, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác Theo khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín TIEU LUAN MOI download7: skknchat@gmail.com dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [9, trang 1] Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Các quy luật kinh tế đã chứng minh: lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là mối quan hệ tỷ lệ thuận.

Để phát triển ổn định thì việc hạn chế rủi ro (nhất là rủi ro tín dụng) là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Các loại hình rủi ro tín dụng Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc sử dụng cách phân loại nhƣ thế nào là tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, mục đích quản lý. Đối với ngân hàng, việc phân loại có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thiết kế chính sách, quy mô, thủ tục và cả mô hình tổ chức nhằm đảm bảo nhận biết đầy đủ các yếu tố làm phát sinh rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu. Thực tế cho thấy, sự phân tách trách nhiệm càng rõ ràng thì càng làm cho việc quản lý rủi ro hiệu quả.

Nếu phân loại theo đối tượng sử dụng thì có thể chia làm 3 nhóm chính là: rủi ro khách hàng cá thể, rủi ro công ty/tổ chức kinh tế, rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý. Nếu phân theo phạm vi thì có thể chia ra làm hai loại: rủi ro giao dịch đơn lẻ và rủi ro hệ thống. Rủi ro giao dịch đơn lẻ có thể hiểu là rủi ro gắn với giao dịch cụ thể nào đó, nhƣ với một khoản vay của một khách hàng. Loại rủi ro này gắn liền và xuất phát chủ yếu do đặc điểm cá biệt của một khoản vay/khách hàng.

Trong khi đó, rủi ro hệ thống là rủi ro gắn với một nhóm khách hàng, chẳng hạn đối với một ngành hoặc thậm chí cả một nền kinh tế. Loại rủi ro này mang tính chất vĩ mô và liên quan nhiều đến việc quản lý danh mục tín dụng. Nếu phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro, thì có thể có các loại rủi ro nhƣ: rủi ro thẩm định – tức là thẩm định sai khách hàng, rủi ro khi cho vay – chẳng TIEU LUAN MOI download8: skknchat@gmail.com hạn nhƣ giải ngân sai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả, hay rủi ro trong khi quản lý, xử lý thu nợ. Ngoài ra, phân loại theo sản phẩm thì có rủi ro của các sản phẩm nội bảng (cho vay, thấu chi, chiết khấu), rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thƣơng mại nhƣ L/C, bảo lãnh.

Những sản phẩm khác nhau với những đặc thù khác nhau sẽ cấu thành nên các loại hình rủi ro khác nhau, do đó đòi hỏi có sự thay đổi trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng một cách tƣơng ứng.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng 1.1 Các nhân tố chủ quan a. Kiểm soát tình hình tài chính và quản lý dòng tiền của khách hàng Đây là nội dung quan trọng trong quá trình thẩm định một món vay là việc thẩm định nguồn trả nợ của khách hàng. Một dự án kinh doanh đạt hiệu quả cao nhƣng nếu nhƣ nhân viên tín dung khi đầu tƣ dự án kinh doanh cho khách hàng mà lơ là hoặc lỏng lẻo trong việc kiểm soát dòng tiền của khách hàng. Điều này sẽ dẫn đến khả năng khách hàng thu hồi đƣợc nguồn vốn của phƣơng án nhƣng lại không đem trả Ngân hàng mà sử dụng vào các mục đích khác và khi đến hạn trả nợ khách hàng sẽ không trả đƣợc nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ