MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết cấu luận văn.
6 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHAI THÁC THỦY SẢN CẤP HUYỆN. Khai thác thủy sản, đặc điểm, vai trò của khai thác thủy sản. Khai thác thủy sản và đặc điểm của khai thác thủy sản. Vai trò của khai thác thủy sản.
Quản lý nhà nƣớc và vai trò quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản. Khái niệm quản lý nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản. Vai trò quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản.
Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản cấp huyện. Xây dựng kế hoạch khai thủy sản. Quản lý các hoạt động khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo phân cấp. Quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp.
Xây dựng các mô hình tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khai thác thủy sản. Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về khai thác thủy sản và bài học kinh nghiệm cho thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về khai thác thủy sản ở một số địa phƣơng. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định trong quản lý nhà nƣớc về khai thác thủy sản. 23 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tình hình quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình xây dựng kế hoạch khai thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng ven biển và các vùng nƣớc tự nhiên khác theo phân cấp tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình quản lý đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo phân cấp tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tình hình xây dựng các mô hình tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Tình hình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Đánh giá chung quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Những kết quả đạt đƣợc. Nguyên nhân hạn chế. 54 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH. Dự báo về hoạt động khai thác thủy sản.
Quan điểm và phƣơng hƣớng phát triển khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Quan điểm về khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Phƣơng hƣớng phát triển khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Hoàn thiện việc ban hành và triển khai thực hiện các văn bản, chính sách khai thác thủy sản. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nƣớc về khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn. Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác thủy sản. Quan tâm đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là đầu tƣ cho công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc và hoạt động khai thác thủy sản.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về khai thác thủy sản. Tăng cƣờng và đổi mới công tác kiểm tra, kiểm soát, x lý vi phạm trong khai thác thủy sản. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành khai thác thủy sản. 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
72 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ATTP An toàn thực phẩm BVNL Bảo vệ nguồn lợi CNTT Công nghệ thông tin Khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và IUU không theo quy định KTTS Khai thác thủy sản NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NLTS Nguồn lợi thủy sản QLNN Quản lý nhà nƣớc TĐK Tổ đoàn kết TTHC Thủ tục hành chính FAO Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực liên hợp quốc UBND Ủy ban nhân dân VMS Thiết bị giám sát hành trình DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH Bảng 2. Ngƣ trƣờng khai thác của thị xã Hoài Nhơn. Số lƣợng tàu, tổng công suất khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn (2016-2020). Giá trị sản xuất ngành thủy sản thị tại thị xã Hoài Nhơn (2016 - 2020).
Sản lƣợng khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn (2016 -2020). Số lƣợng tàu cá đăng ký mới tại thị xã Hoài Nhơn (2016 - 2020) 39 Bảng 2. Số lƣợng tàu cá đăng kiểm, đăng kiểm mới tại thị xã Hoài Nhơn (2016 - 2020). Số lƣợng tổ đoàn kết khai thác xa bờ tại thị xã Hoài Nhơn (2016 – 2020).
Số lƣợng buổi tuyên truyền và các hình thức tuyên truyền về khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn (2016 - 2020). Hoạt động kiểm tra, kiểm soát khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn (2016 – 2020). Số lƣợng tàu cá của thị xã Hoài Nhơn bị nƣớc ngoài bắt giữ (2016 – 2020). Dự báo nguồn lợi thủy sản ở vùng biển Việt Nam năm 2025.
Bản đồ hành chính thị xã Hoài Nhơn. Lý do chọn đề tài Biển đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng cũng nhƣ đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trƣờng của nƣớc ta. Trong những năm qua, ngành khai thác thủy sản (KTTS) và các nguồn lợi từ biển đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế đáng kể và có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định có 24 km bờ biển, với 2 c a biển Tam Quan và An Dũ, hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá cấp vùng là đầu mối giao thông đƣờng thủy và là tụ điểm của nghề cá, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay, toàn thị xã hơn 2.100 tàu cá có chiều dài trên 15m khai thác hải sản xa bờ. Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng hải sản hàng năm trên 61.500 tấn (trong đó, cá ngừ đại dƣơng trên 10. Các ngành nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ liên quan kinh tế biển phát triển mạnh. Toàn thị xã có 9 doanh nghiệp đóng mới, cải hoán, s a chữa tàu cá; 56 doanh nghiệp thu mua hải sản; trên 120 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh máy móc, ngƣ lƣới cụ, thiết bị hàng hải, dịch vụ hậu cần và chế biến thủy, hải sản; giải quyết việc làm ổn định cho hơn 20.
Tuy nhiên, việc thiếu kế hoạch cụ thể nên tình trạng số lƣợng tàu cá lớn ngày càng nhiều, nhƣng nguồn lao động lại thiếu trầm trọng, thậm chí có những tàu khai thác xa bờ chỉ có 4 đến 5 lao động, dẫn tới thiếu hiệu quả trong khai thác; mặc dù chủ trƣơng đẩy mạnh khai thác xa bờ, để giảm áp lực cho ven bờ, nhƣng hiện nay, thị xã Hoài Nhơn vẫn chƣa có quy chế để quản lý vùng biển ven bờ dẫn tới tình trạng khai thác quá mức thủy sản ven bờ, nên NLTS ven bờ đang bị ảnh hƣởng nghiêm trọng. Điều này tác động tiêu cực đối với những ngƣ dân hoạt động khai thác ven bờ; tình hình Biển Đông phức 2 tạp, tình trạng ngƣ dân xâm phạm lãnh hải các nƣớc, bị bắt và tịch thu tài sản diễn ra đang có chiều hƣớng gia tăng. Những vấn đề trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân và một trong số đó chính là sự bất cập trong quy hoạch khai thác, tổ chức triển khai thực hiện, công tác kiểm tra, rà soát hoạt động của ngƣ dân. Do đó, nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với khai thác thủy sản tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định” là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về thực tiễn và lý luận.
Tổng quan nghiên cứu đề tài Hiện nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về hiện trạng KTTS ở Việt Nam, trong đó có đề cập đến quản lý KTTS mà tác giả đã tiếp cận nhƣ sau: Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Quang Thái (2015) “Quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững” đã đánh giá công tác quản lý KTTS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2014 đạt nhiều kết quả nổi bật, số lƣợng tàu thuyền đƣợc mở rộng; cơ cấu nghề nghiệp khai thác đa dạng, bƣớc đầu có sự chuyển dịch theo loại nghề có tính chọn lọc cao, thân thiện với môi trƣờng; bảo vệ, phục hồi, tái tạo và phát triển NLTS đƣợc chú trọng. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn bộc lộ nhiều hạn chế; cơ cấu tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác mất cân đối; số tàu khai thác vùng ven bờ và vùng lộng nhiều, đặc biệt là vùng ven bờ; tồn tại nhiều hình thức khai thác hủy diệt; công tác BVNL và môi trƣờng sinh thái biển hiệu quả chƣa cao. Tình trạng vi phạm pháp luật về khai thác và BVNL thủy sản vẫn còn xảy ra khá phổ biến. Trên cơ sở đó tác giả đã đƣa ra những giải pháp nhằm KTTS hiệu quả hơn.