Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 6 e Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.
Những vấn đề chung về Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Giảm nghèo bền vững: Giảm nghèo bền vững là thực hiện và duy trì các biện pháp giảm nghèo, trong đó tập trung vào các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện cho ngƣời nghèo, hộ nghèo có tƣ liệu và phƣơng tiện sản xuất, dịch vụ và đảm bảo an ninh lƣơng thực ở cấp hộ gia đình, nâng cao thu nhập để tự vƣợt qua nghèo đói; tạo cơ hội để ngƣời nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế, nƣớc sạch, giảm thiểu rủi ro do thiên tai, bão lụt và tác động tiêu cực của quá trình cải cách kinh tế, đảm bảo thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 đƣợc Quốc hội phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ tại Nghị Quyết số 100/2015/QH13, ngày 12 tháng 11 năm 2015; Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội Thủ Tƣớng Chính phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 9 năm 2016, Cơ quan quản lý Chƣơng trình là Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội; mục tiêu tổng quát của Chƣơng trình là Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của ngƣời dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho ngƣời nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông 7 e tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra.
Tóm lại CTMTQG giảm nghèo bền vững là Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ dành cho các huyện, xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (gọi tắt là Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), là một trong những chính sách dân tộc quan trọng nhất trong hệ thống chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nƣớc. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Mục tiêu tổng quát Chương trình Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của ngƣời dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho ngƣời nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra. Mục tiêu cụ thể Chương trình - Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc bình quân 1% - 1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; - Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ nghèo cả nƣớc cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần); 8 e - Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của ngƣời nghèo; - Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn đƣợc tập trung đầu tƣ đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trƣớc hết là hạ tầng thiết yếu nhƣ giao thông, trƣờng học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nƣớc sinh hoạt; tạo điều kiện để ngƣời dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chƣơng trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu đƣợc đầu tƣ, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trƣờng.
Các hợp phần chính của Chương trình Nội dung của Chƣơng trình chia làm 05 dự án nhƣ sau: a) Dự án 1: Chƣơng trình 30a - Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng các huyện nghèo + Mục tiêu: Tăng cƣờng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo. + Đối tƣợng: Các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đƣợc hƣởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. + Nội dung hỗ trợ: Đƣờng giao thông từ huyện đến trung tâm các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, thôn, bản, ấp; Công trình y tế đạt chuẩn; Công trình giáo dục đạt chuẩn; Công trình phục vụ nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân; Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi; Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chƣơng trình và quy định của pháp luật, ƣu 9 e tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều ngƣời nghèo, phụ nữ hƣởng lợi; Duy tu, bảo dƣỡng công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn các huyện nghèo.
Hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo + Mục tiêu: Tăng cƣờng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. + Đối tƣợng: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền. + Nội dung hỗ trợ: Đƣờng giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; Công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao; Trạm y tế đạt chuẩn; Trƣờng, lớp học đạt chuẩn; Bến cá, bờ bao chống triều cƣờng, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nƣớc biển cho nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối; Công trình phục vụ nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân; Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chƣơng trình và quy định của pháp luật, ƣu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều ngƣời nghèo, phụ nữ hƣởng lợi; Duy tu, bảo dƣỡng các công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn. - Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
+ Mục tiêu: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho ngƣời dân trên địa bàn; Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; Nhân rộng các mô 10 e hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trƣờng. + Đối tƣợng: Ngƣời lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ƣu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; Nhóm hộ, cộng đồng dân cƣ trên địa bàn; Tổ chức và cá nhân có liên quan; Tạo điều kiện để ngƣời lao động là ngƣời sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,. thuộc hộ nghèo đƣợc tham gia dự án. + Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; Nhân rộng mô hình giảm nghèo: - Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài + Mục tiêu: Tăng số lƣợng, nâng cao chất lƣợng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững.
+ Đối tƣợng: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số, lao động cƣ trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ƣu tiên đối tƣợng lao động là thanh niên chƣa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.