Tổng quan nghiên cứu

Hương Sơn là huyện miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh với địa bàn rộng lớn gồm 30 xã và 2 thị trấn. Trong giai đoạn 2013 - 2015, dù nền kinh tế địa phương đạt được một số bước phát triển tích cực nhưng nguồn thu ngân sách nhà nước phát sinh tại chỗ vẫn còn rất hạn chế, dẫn đến việc ngân sách huyện phải dựa vào nguồn trợ cấp cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên với tỷ lệ chiếm từ 70% đến 80% tổng chi ngân sách địa phương. Vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để chính quyền cấp huyện chủ động khai thác triệt để các nguồn thu, phân bổ nguồn lực hợp lý, thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Quỳnh tập trung phân tích toàn diện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Hương Sơn trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách cấp huyện, đánh giá khách quan thực trạng từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán thu chi, qua đó chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, giúp nâng cao tính tự chủ tài khóa của chính quyền địa phương. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị giúp Ủy ban nhân dân huyện phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách hàng năm từ 5% đến 10%, đồng thời tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương, tạo đòn bẩy vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo là Lý thuyết phân cấp tài chính công (Fiscal Decentralization) và Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại theo kết quả đầu ra. Căn cứ theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015, mô hình quản lý tài khóa cấp huyện được vận hành qua chu trình 3 bước chặt chẽ bao gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.

Khung phân tích của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: Ngân sách huyện, Quản lý ngân sách huyện, Phân cấp quản lý ngân sách và Cân đối ngân sách địa phương. Về bản chất, ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung phục vụ việc thực thi chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của chính quyền cấp huyện gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Quản lý ngân sách huyện là tổng thể các công cụ pháp lý, kinh tế và hành chính do chủ thể quản lý vận hành nhằm huy động đầy đủ nguồn thu và phân phối nguồn chi cho 3 nhóm nhiệm vụ chi cơ bản: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi bổ sung cho ngân sách 32 xã, thị trấn trực thuộc.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong mốc thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015, bao gồm hệ thống báo cáo quyết toán thu chi, bảng cân đối ngân sách và niên giám thống kê do Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện Hương Sơn cung cấp. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện 100% tổng thể địa bàn gồm 32 đơn vị hành chính cấp cơ sở (30 xã và 2 thị trấn) cùng các cơ quan, phòng ban chuyên môn cấp huyện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất toàn bộ nhằm bảo đảm tính bao quát và phản ánh trung thực bức tranh tài chính công.

Các phương pháp phân tích chủ đạo được lựa chọn bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp dự báo xu hướng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì chúng cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, bóc tách cơ cấu nguồn thu và nhiệm vụ chi theo chuỗi thời gian, từ đó chỉ rõ những biến động bất thường và mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế địa phương với quy mô ngân sách huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu thực tế tại huyện Hương Sơn giai đoạn 2013 - 2015, luận văn đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn có mức tăng trưởng nhưng quy mô còn nhỏ, nguồn thu cân đối tại chỗ chỉ đáp ứng được khoảng 20% đến 25% nhu cầu chi của huyện. Cơ cấu nguồn thu chưa thực sự bền vững khi các khoản thu từ thuế sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng thấp, trong khi nguồn thu từ tiền sử dụng đất chiếm tỷ lệ biến động lớn từ 30% đến 45% tổng thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp.

Thứ hai, công tác chi ngân sách có tốc độ tăng bình quân trên 12%/năm, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 75% tổng chi ngân sách huyện. Phần lớn nguồn lực chi thường xuyên tập trung vào chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và quản lý hành chính nhà nước với tỷ lệ chiếm trên 65% tổng chi thường xuyên.

Thứ ba, chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 20% đến 25% tổng chi ngân sách địa phương và gặp nhiều khó khăn do phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài tại các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi.

Thứ tư, công tác lập dự toán tại 32 xã và thị trấn còn mang tính chủ quan, mức chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và số quyết toán thực tế cuối năm tại một số khoản thu phát sinh sai số từ 15% đến 30%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên bắt nguồn từ xuất phát điểm kinh tế thuần nông của huyện Hương Sơn, hạ tầng kỹ thuật phục vụ thu hút đầu tư còn thiếu đồng bộ và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán cấp cơ sở chưa đồng đều. Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2013 - 2015, sự mất cân đối giữa nghĩa vụ chi ngày càng mở rộng và khả năng tự tạo nguồn thu tại chỗ được thể hiện rất rõ nét.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại Thành phố Hà Tĩnh, nơi việc phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và Phòng Tài chính giúp nâng độ chính xác dự toán lên trên 95%, công tác giao dự toán tại Hương Sơn còn thiếu sự khảo sát sâu sát tiềm năng của từng xã. Đồng thời, so với mô hình kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản và tiết giảm chi hành chính của huyện Hương Khê, huyện Hương Sơn cần nhanh chóng rà soát lại danh mục đầu tư công. Việc khắc phục những tồn tại này có ý nghĩa chiến lược trong việc tái cơ cấu chi tiêu công và tăng cường kỷ cương tài khóa cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách huyện Hương Sơn trong giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế và tuyên truyền pháp luật ngân sách. Chi cục Thuế chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp huyện Hương Sơn thực hiện mục tiêu cắt giảm 20% thời gian giải quyết hồ sơ thuế cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp, bảo đảm 100% người nộp thuế được tiếp cận chính sách mới định kỳ hàng quý từ năm 2018.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình lập, phân bổ và giao dự toán thu chi. Ủy ban nhân dân huyện cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kịch bản dự toán sát thực tiễn, phấn đấu nâng mức độ chính xác của dự toán thu chi lên trên 95%, đồng thời tăng tốc độ thu ngân sách tại chỗ bình quân 10% đến 12%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, siết chặt kiểm soát chấp hành chi ngân sách và xử lý dứt điểm nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản. Kho bạc Nhà nước Hương Sơn phối hợp với các chủ đầu tư cam kết giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, kiên quyết tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương tại tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức tài chính. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ kế toán tại 32 xã, thị trấn, hoàn thành trước quý IV năm 2019.

Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát công khai tài chính. Thanh tra huyện và Hội đồng nhân dân huyện triển khai tối thiểu 8 đến 10 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm nhằm kịp thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và thiết thực dành cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện, đặc biệt tại 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hà Tĩnh, sử dụng công trình làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân cấp tài khóa và quyết định dự toán ngân sách địa phương đạt hiệu quả cao.

Thứ hai, Cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước cấp huyện, ứng dụng các chỉ tiêu đánh giá và quy trình kiểm soát chi được đề xuất trong luận văn vào nghiệp vụ điều hành tài chính thường nhật nhằm giảm thiểu rủi ro sai sót chứng từ.

Thứ ba, Đội ngũ công chức tài chính - kế toán tại 32 xã và thị trấn của huyện Hương Sơn, khai thác các giải pháp quản lý tài chính cơ sở để chủ động tạo nguồn thu từ đất đai, dịch vụ và quản lý chi tiêu ngân sách xã đúng Luật Ngân sách Nhà nước.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công tại các trường đại học, sử dụng công trình như một case study điển hình với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là đặc trưng lớn nhất của ngân sách huyện Hương Sơn giai đoạn 2013 - 2015? Trả lời: Đặc trưng lớn nhất là tính phụ thuộc cao vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên, chiếm tới 70% đến 80% tổng chi ngân sách địa phương. Nguồn thu tự cân đối tại chỗ của huyện chỉ đáp ứng được khoảng 20% đến 25% nhu cầu chi, trong đó các khoản thu từ tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn và thiếu tính ổn định lâu dài.

Câu hỏi 2: Tại sao chi thường xuyên lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu chi ngân sách huyện? Trả lời: Chi thường xuyên chiếm từ 70% đến 75% tổng chi do huyện Hương Sơn có địa bàn rộng với 32 đơn vị hành chính cơ sở, quy mô bộ máy hành chính và hệ thống trường học, trạm y tế lớn. Trong đó, riêng chi sự nghiệp giáo dục và quản lý nhà nước đã chiếm trên 65% tổng chi thường xuyên của địa phương.

Câu hỏi 3: Luận văn đề xuất giải pháp gì để xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản? Trả lời: Tác giả khuyến nghị siết chặt kỷ luật đầu tư công, chỉ phê duyệt dự án khi đã xác định rõ 100% nguồn vốn bố trí. Huyện cần ưu tiên phân bổ ngân sách trả nợ các công trình hoàn thành trước khi khởi công dự án mới, đồng thời giải ngân đạt trên 95% vốn kế hoạch hàng năm theo đúng luật định.

Câu hỏi 4: Đội ngũ cán bộ tài chính cấp xã gặp những khó khăn gì trong quản lý ngân sách? Trả lời: Khó khăn chủ yếu là trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều tại 30 xã miền núi, dẫn đến sai sót trong việc lập dự toán đầu năm với độ lệch 15% đến 30% so với thực tế quyết toán. Việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về tài chính công còn chậm và thiếu tính đồng bộ.

Câu hỏi 5: Huyện Hương Sơn có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận? Trả lời: Hương Sơn có thể áp dụng mô hình phối hợp liên ngành trong lập dự toán thu của Thành phố Hà Tĩnh để tăng tính chuẩn xác lên trên 95%, đồng thời học tập huyện Hương Khê trong việc rà soát chặt chẽ định mức biên chế, tiết kiệm tối thiểu 10% chi hành chính để tập trung nguồn lực đầu tư phát triển.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn bài toán quản lý tài chính công tại một huyện miền núi biên giới, tổng kết qua 5 điểm cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về chu trình quản lý ngân sách cấp huyện trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích khách quan thực trạng thu chi ngân sách huyện Hương Sơn giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống 7 bảng biểu và chuỗi dữ liệu thực chứng.
  • Xác định rõ 4 hạn chế then chốt về quy mô thu tại chỗ nhỏ bé, gánh nặng chi thường xuyên, nợ đọng xây dựng cơ bản và bất cập trong lập dự toán cấp xã.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm tăng thu ngân sách tại chỗ từ 10% đến 12%/năm và tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2020 nhằm chuẩn hóa 100% năng lực tài chính cho 32 xã và thị trấn.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, chính quyền huyện Hương Sơn cần khẩn trương quán triệt và triển khai đồng bộ các giải pháp này ngay từ các kỳ ngân sách tiếp theo nhằm bảo đảm tính bền vững cho nền tài chính địa phương.