Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế - Hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Dưới đây là các meta tag được tạo cho bài viết: { "ai_description": "Quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Thái Nguyên được hoàn thiện bằng cách áp dụng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Phan Lâm Thao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý khai thác công trình thủy lợi Thái Nguyên

Công trình thủy lợi là hệ thống hạ tầng quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Tại tỉnh Thái Nguyên, hệ thống thủy lợi bao gồm nhiều hồ đập, kênh mương, trạm bơm phục vụ tưới tiêu cho hàng nghìn hecta đất canh tác. Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, vận hành và khai thác các công trình này. Hệ thống thủy lợi tại địa phương đảm nhận nhiều chức năng. Chúng phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Chúng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Chúng nuôi trồng thủy sản tại các hồ như Núi Cốc. Chúng điều hòa khí hậu và tạo cảnh quan du lịch. Quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm các nội dung cơ bản. Đó là quản lý vận hành hệ thống kênh mương. Đó là duy tu bảo dưỡng công trình. Đó là quản lý thủy lợi phí. Đó là thanh tra kiểm tra việc bảo vệ công trình. Công tác quản lý hiệu quả giúp nâng cao năng suất cây trồng. Nó giảm chi phí sản xuất. Nó đảm bảo nguồn nước ổn định cho nông dân.

1.1. Khái niệm và phân loại công trình thủy lợi

Công trình thủy lợi là công trình nhân tạo được xây dựng để phục vụ tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp và các mục đích dân sinh khác. Theo quy định pháp luật, công trình thủy lợi được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Phân theo quy mô gồm công trình lớn, vừa và nhỏ. Phân theo chức năng gồm công trình tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước. Phân theo phương thức vận hành gồm tưới tiêu bằng trọng lực, bằng động lực hoặc kết hợp. Mỗi loại công trình đòi hỏi phương thức quản lý khai thác phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.

1.2. Thực trạng hệ thống thủy lợi tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng Trung du Bắc Bộ với hệ thống thủy lợi đa dạng. Hệ thống bao gồm các hồ chứa lớn như hồ Núi Cốc, cùng nhiều kênh cấp I, II, III trải rộng khắp địa bàn. Diện tích được tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt con số đáng kể. Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Tháiömür quản lý phần lớn các công trình này. Tuy nhiên, nhiều công trình đã xuống cấp sau thời gian dài sử dụng. Việc kiên cố hóa kênh mương chưa đạt yêu cầu. Công tác duy tu bảo dưỡng còn nhiều hạn chế. Nguồn kinh phí đầu tư cải tạo hệ thống còn thiếu hụt.

II. Phân tích thực trạng quản lý khai thác thủy lợi tại Thái Nguyên

Thực trạng quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Công tác ban hành văn bản quản lý còn chậm và chưa đồng bộ. Số lượng văn bản quản lý được ban hành chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Diện tích cấp bù miễn thu thủy lợi phí giai đoạn 2016-2018 tăng liên tục. Kinh phí cấp bù cũng tăng theo tạo áp lực lên ngân sách. Công tác duy tu bảo dưỡng công trình đối mặt nhiều thách thức. Chi phí duy tu bảo dưỡng còn cao ở những đoạn kênh chưa kiên cố hóa. Nạo vét kênh mương chưa được thực hiện thường xuyên. Kết quả là dòng chảy bị cản trở. Hiệu quả tưới tiêu giảm sút rõ rệt. Năng suất cây trồng chưa đạt tiềm năng tối đa. Diện tích được tưới tiêu chưa bao phủ toàn bộ vùng canh tác. Thanh tra kiểm tra việc bảo vệ công trình còn hạn chế. Số đợt thanh kiểm tra chưa đủ để răn đe các vi phạm.

2.1. Những hạn chế trong công tác quản lý vận hành

Công tác quản lý vận hành hệ thống thủy lợi tại Thái Nguyên tồn tại nhiều hạn chế. Thứ nhất, cơ chế quản lý còn mang tính hành chính, chưa phát huy vai trò cộng đồng. Thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật vận hành hiện đại. Thứ ba, hệ thống kênh mương nhiều đoạn chưa được kiên cố hóa gây thất thoát nước tưới. Thứ tư, công tác giám sát lưu lượng nước chưa áp dụng công nghệ tự động. Thứ năm, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị quản lý còn lỏng lẻo dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót.

2.2. Nguyên nhân của các vấn đề tồn tại

Nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản lý thủy lợi tại Thái Nguyên xuất phát từ nhiều yếu tố. Về nguồn lực, kinh phí đầu tư cải tạo hệ thống thủy lợi còn thiếu hụt. Ngân sách nhà nước cấp chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Về thể chế, khung pháp lý về quản lý khai thác công trình thủy lợi còn bất cập. Một số quy định chưa phù hợp với điều kiện địa phương. Về nhân lực, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn. Công tác đào tạo bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức. Về nhận thức, một bộ phận nông dân chưa ý thức đầy đủ trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

Để hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Thái Nguyên, nhiều giải pháp đồng bộ cần được triển khai. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý. Cần xây dựng quy chế vận hành chi tiết cho từng loại công trình. Cần ban hành quy trình bảo dưỡng định kỳ rõ ràng. Giải pháp thứ hai là tăng cường năng lực tổ chức nhân sự. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tuyển dụng thêm nhân lực kỹ thuật có trình độ. Giải pháp thứ ba là đẩy mạnh kiên cố hóa kênh mương. Ưu tiên đầu tư các đoạn kênh trọng yếu. Áp dụng vật liệu xây dựng bền và tiết kiệm. Giải pháp thứ tư là ứng dụng công nghệ vào quản lý. Số hóa hệ thống giám sát lưu lượng nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn hệ thống. Giải pháp thứ năm là đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Huy động vốn từ ngân sách nhà nước. Kết hợp nguồn vốn xã hội hóa và vốn vay ưu đãi. Giải pháp thứ sáu là tăng cường thanh tra kiểm tra. Tăng tần suất kiểm tra định kỳ. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính thủy lợi

Quản lý tài chính là khâu then chốt trong hoạt động khai thác thủy lợi. Cần hoàn thiện cơ chế thu phí dịch vụ thủy lợi theo hướng minh bạch. Mức thu cần phù hợp với khả năng chi trả của nông dân. Đồng thời đảm bảo bù đắp chi phí vận hành hệ thống. Cần xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại công trình. Áp dụng khoán chi phí quản lý cho từng đơn vị. Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ cấp nước, nuôi trồng thủy sản. Tăng cường huy động vốn xã hội hóa đầu tư cải tạo hệ thống thủy lợi.

3.2. Giải pháp phát huy vai trò cộng đồng trong quản lý thủy lợi

Vai trò cộng đồng nông dân tham gia quản lý thủy lợi rất quan trọng. Cần thành lập và củng cố các tổ chức quản lý thủy lợi cấp cơ sở. Đào tạo kỹ năng quản lý vận hành cho nông dân. Giao quyền quản lý một số công trình nhỏ cho cộng đồng địa phương. Xây dựng quy ước bảo vệ công trình thủy lợi tại từng thôn xóm. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của thủy lợi. Khuyến khích nông dân tham gia giám sát chất lượng dịch vụ tưới tiêu. Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật từ cơ sở.

IV. Kết luận và định hướng phát triển bền vững hệ thống thủy lợi

Luận văn đã nghiên cứu toàn diện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội địa phương. Công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Chúng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Chúng nuôi trồng thủy sản tại các hồ nâng cao thu nhập. Chúng điều hòa khí hậu và phát triển du lịch. Tuy nhiên, công tác quản lý còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Hệ thống văn bản quản lý chưa đồng bộ. Năng lực cán bộ còn hạn chế. Kinh phí đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu. Các giải pháp đề ra mang tính khả thi cao. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ nâng cao hiệu quả quản lý. Định hướng phát triển bền vững hệ thống thủy lợi cần được ưu tiên. Cần hiện đại hóa công nghệ quản lý. Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Cần phát huy vai trò cộng đồng nông dân.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Luận văn có nhiều đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn. Về khoa học, nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý khai thác công trình thủy lợi. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên một cách toàn diện. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi cao. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị quản lý thủy lợi. Cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển hệ thống thủy lợi địa phương. Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân.

4.2. Định hướng phát triển bền vững hệ thống thủy lợi Thái Nguyên

Phát triển bền vững hệ thống thủy lợi Thái Nguyên cần hướng đến nhiều mục tiêu. Mục tiêu trước mắt là hoàn thiện cơ chế quản lý và tăng cường đầu tư cải tạo. Mục tiêu trung hạn là hiện đại hóa hệ thống giám sát và vận hành. Mục tiêu dài hạn là xây dựng hệ thống thủy lợi thông minh, tiết kiệm nước. Cần áp dụng công nghệ物联网 giám sát mực nước và lưu lượng tự động. Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy lợi. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ quản lý. Cần lồng ghép quản lý thủy lợi với bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tếhoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại công ty tnhh một thành viên khai thác thủy lợi tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Cơ sở lý luận về quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Một số khái niệm 1. Thủy lợi “Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước (Quốc hội, 2017)”.

Công trình thủy lợi “Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi (Quốc hội, 2017)”. "Công trình thủy lợi" là sản phẩm được tạo thành bởi trí tuệ và sức lao động của con người cùng vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền công trình nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc hạn chế những mặt tác hại, khai thác sử dụng và phát huy những mặt có lợi của nguồn nước để phát triển kinh tế - xã hội”.(Nguồn quy chuẩn Việt Nam 04- 05:2012/BNN-PTNT, mục 2. “Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước (Quốc hội, 2017)”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 “Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác (Quốc hội, 2017)”.

“Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2017)”. Quản lý công trình thủy lợi “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý), bằng một hệ thống các phương pháp, nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, tiếp tục đến mục tiêu cuối cùng phục vụ lợi ích của con người”. Quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. Quản lý là một phạm trù với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn.

Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động. Bất kỳ một hoạt động nào mà do một tổ chức thực hiện đều cần có sự quản lý dù ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng chung. Quản lý có thể được hiểu là các hoạt động nhằm bảo đảm hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác. Công tác quản lý là những quy định quản lý các bộ phận quản lý và các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn của từng người từng bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đã nói đến Công tác quản lý là hàm ý nói đến hệ thống tổ chức được sắp xếp theo thứ bậc, thành từng nhóm, từng bộ phận và ứng với vai trò, nhiệm vụ, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 quyền hạn cụ thể để cùng thực hiện mục tiêu chung của tổ chức; nói đến quản lý là nói đến các hoạt động, tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu. Tổ chức và quản lý có mối liên hệ mật thiết, khăng khít lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau. Quản lý là tổng hợp các hoạt động nhằm duy trì và hoàn thiện hệ thống tổ chức, thúc đẩy hoạt động của tổ chức bảo đảm sự tồn tại và vận hành của tổ chức, có tổ chức mà không có Công tác quản lý sẽ trở thành một tập hợp hỗn loạn. Giải quyết vấn đề tổ chức phải dựa trên khả năng quản lý, hệ thống quản lý phải xuất phát từ hình thức và phương pháp tổ chức.

Công tác quản lý với 2 nội dung cơ bản là tổ chức và quản lý không tách rời nhau, chúng gắn chặt với nhau, chi phối lẫn nhau. Để thực hiện tốt chức năng quản lý phải xây dựng khung thể chế để mọi cá nhân “Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi (Quốc hội, 2017)”. “Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi (Quốc hội, 2017)”. “Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng (Quốc hội, 2017)”.

“Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi (Quốc hội, 2017)”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (Quốc hội, 2017). Phân loại và nguyên tắc quản lý công trình thủy lợi 1. Phân loại công trình thủy lợi “Theo điều 4, Chương II Nghị định 67/2018/NĐ-CP về việc phân loại và phân cấp công trình thủy lợi như sau: Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau: 1.

Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiều cao từ 100m trở lên hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b, điểm c khoản này; b) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 1.000 m3 trở lên; c) Hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 mà vùng hạ du đập bị ảnh hưởng là thành phố, thị xã hoặc có công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; d) Danh mục đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đập, hồ chứa nước lớn thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiều cao từ 15m đến dưới 100m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm c khoản này; b) Đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15m và chiều dài đập từ 500m trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15m và có lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m3/s; c) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 3.000 m3, trừ hồ chứa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Đập, hồ chứa nước vừa thuộc một trong các trường hợp sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 10 a) Đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b khoản này, trừ đập quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500. Đập, hồ chứa nước nhỏ là đập có chiều cao dưới 10m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.

Trạm bơm: a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên; b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.000m3/h hoặc trạm bơm nhỏ nhưng có công suất động cơ mỗi tổ máy từ 150 KW trở lên; c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3. Cống: a) Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thoát nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 30m trở lên; Đối với vùng còn lại từ 20m trở lên. b) Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thoát nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 10m đến dưới 30m; Đối với các vùng còn lại từ 5m đến dưới 20m. c) Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thoát nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 10m; Đối với các vùng còn lại dưới 5 m.

Hệ thống dẫn, chuyển nước: a) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 100 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên; Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 50 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 25m trở lên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 11 b) Kênh, mương, rạch, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 10m3/s đến dưới 100m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m; Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 5 m3/s đến dưới 50 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5m đến dưới 25m. c) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 10m; Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5m. Đường ống: a) Đường ống lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 3 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1500mm trở lên; b) Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,25m3/s đến dưới 3 m3/s hoặc có đường kính trong từ 500mm đến dưới 1500mm; c) Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,25 m3/s hoặc có đường kính trong dưới 500mm.

Bờ bao thủy lợi: a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên; b) Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha; c) Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ