Tổng quan nghiên cứu

Tính đến năm 2018, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum ghi nhận 46.736 người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ bao phủ ấn tượng 99% dân số toàn địa bàn. Trong đó, có 40.169 người thuộc nhóm đối tượng người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em dưới 6 tuổi được ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng 100% mức phí, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 85,9% tổng số người có thẻ BHYT.

Chính sách thông tuyến khám chữa bệnh (KCB) theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vùng cao tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Số lượt KCB BHYT trên địa bàn huyện gia tăng liên tục qua các năm, từ 83.113 lượt năm 2016 lên 91.510 lượt vào năm 2018 (tương ứng mức tăng 10,1%). Kéo theo đó, tổng chi phí thanh toán BHYT cho cơ sở KCB ban đầu năm 2018 đã vượt mức 18 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu điều trị cũng làm phát sinh nhiều bất cập nghiêm trọng: tình trạng lạm dụng chính sách thông tuyến để thu dung người bệnh, chỉ định điều trị nội trú đối với các ca bệnh ngoại trú nhằm thanh toán tiền ngày giường, cùng hiện tượng lạm dụng kỹ thuật xét nghiệm và kê đơn thuốc đắt tiền không cần thiết.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Y Vân Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đào Hữu Hòa tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2020), giải quyết bài toán cấp bách về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác KCB BHYT. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018 và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu định lượng then chốt, hướng tới việc cân đối 100% quỹ KCB BHYT được giao và kéo giảm tỷ lệ chi phí bị từ chối thanh toán qua giám định xuống dưới 1,5% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba lý thuyết quản trị kinh điển cùng hệ thống khái niệm chuẩn mực của pháp luật an sinh xã hội:

  • Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor (1856-1915): Tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật, tập trung chuẩn hóa quy trình, định mức chuyên môn và phân tích chi phí nhằm đạt hiệu quả tối ưu với mức hao phí nguồn lực thấp nhất.
  • Thuyết quản lý theo quy trình của Henri Fayol (1886-1925): Vận dụng 5 chức năng quản trị cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực thi, điều chỉnh phối hợp và kiểm soát toàn diện đối với hoạt động khám chữa bệnh BHYT.
  • Thuyết quan hệ con người của Mary Parker Follett (1868-1933): Nhấn mạnh nghệ thuật điều hòa mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ của đội ngũ y bác sĩ nhằm gia tăng sự hài lòng của người bệnh.
  • Hệ thống khái niệm pháp lý cốt lõi: Luận văn chuẩn hóa khái niệm "Bảo hiểm y tế" theo Khoản 1 Điều 2 Luật BHYT số 46/2014/QH13 (hình thức bảo hiểm bắt buộc phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức), "Quỹ bảo hiểm y tế" theo Luật số 25/2008/QH12, "Khám bệnh, chữa bệnh BHYT" theo Điều 24 Luật BHYT 2014, và "Quản lý khám chữa bệnh BHYT" thông qua 5 nội dung: tuyên truyền chính sách; quản lý đối tượng; quản lý dịch vụ KCB; quản lý thanh quyết toán chi phí; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hợp đồng KCB.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ BHYT, biên bản giám định chi phí KCB tại Bảo hiểm xã hội huyện Đăk Glei và Niên giám thống kê huyện trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018). Đồng thời, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC, Thông tư 15/2018/TT-BYT và Thông tư 48/2017/TT-BYT.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Thực hiện điều tra xã hội học với tổng quy mô 220 phiếu khảo sát hợp lệ. Mẫu khảo sát được chia thành 2 nhóm đối tượng: Nhóm 1 gồm 40 cán bộ, nhân viên y tế tại các cơ sở KCB có ký hợp đồng BHYT; Nhóm 2 gồm 180 người bệnh có thẻ BHYT đang điều trị nội trú và khám ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei cùng các Trạm Y tế xã, thị trấn.
  • Phương pháp chọn mẫu và phân tích: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên thuận tiện. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập đánh giá đa chiều từ cả chủ thể cung ứng dịch vụ y tế và đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách tại địa bàn miền núi đặc thù. Dữ liệu được mã hóa, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định lượng mức độ hài lòng. Timeline nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu giai đoạn 2016 - 2018 và hoạch định hệ thống giải pháp thực thi cho giai đoạn 2021 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại BHXH huyện Đăk Glei giai đoạn 2016 - 2018 làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Độ bao phủ BHYT đạt mức gần như tuyệt đối nhưng phụ thuộc lớn vào ngân sách: Tỷ lệ bao phủ đạt 99% dân số với 46.736 người tham gia năm 2018. Tuy nhiên, cơ cấu đối tượng có sự chênh lệch lớn khi nhóm được ngân sách Nhà nước đóng chiếm tới 85,9% (40.169 người), trong khi nhóm tự đóng theo hộ gia đình chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 3,8%).
  • Gia tăng nhanh về số lượt khám và chi phí điều trị: Số lượt KCB BHYT tăng từ 83.113 lượt (2016) lên 91.510 lượt (2018), tăng 10,1%. Tổng chi phí KCB BHYT vượt mốc 18 tỷ đồng vào năm 2018, tăng hơn 15% so với năm 2016. Sự gia tăng này chịu tác động trực tiếp từ chính sách thông tuyến và việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế bao gồm chi phí tiền lương theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC và Thông tư 15/2018/TT-BYT.
  • Mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng khảo sát: Kết quả khảo sát 220 mẫu cho thấy mức độ hài lòng chung đạt 78,4%. Tuy nhiên, ở nhóm người bệnh (180 phiếu), có 22,5% ý kiến chưa hài lòng về thời gian chờ đợi khám và thủ tục chuyển tuyến. Ở nhóm nhân viên y tế (40 phiếu), 17,5% phản ánh khó khăn về quy trình giám định và áp lực tạm ứng thanh quyết toán chi phí.
  • Tình trạng lạm dụng chỉ định và chi phí bị từ chối thanh toán: Công tác giám định đã phát hiện nhiều trường hợp chỉ định bệnh nhân vào điều trị nội trú chưa thực sự cần thiết, kê đơn thuốc vượt danh mục quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT. Tỷ lệ chi phí KCB BHYT bị cơ quan BHXH từ chối thanh toán (xuất toán) dao động từ 1,2% đến 2,8% tổng chi phí đề nghị thanh toán mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc gia tăng chi phí bất thường và nguy cơ bội chi quỹ BHYT tại Đăk Glei xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về khách quan, địa bàn huyện miền núi rộng lớn, thời tiết khắc nghiệt khiến mô hình bệnh tật phức tạp. Về chủ quan, năng lực chuyên môn của đội ngũ giám định viên BHXH còn mỏng (chủ yếu kiêm nhiệm), hạ tầng công nghệ thông tin liên thông dữ liệu giữa 100% Trạm Y tế xã với Cổng thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam theo Thông tư 48/2017/TT-BYT chưa thực sự đồng bộ.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố học thuật của Bùi Sĩ Lợi (2019) và Vũ Thị Ánh Tuyết (2017) về hiện tượng gia tăng chỉ định kỹ thuật và ngày giường nội trú sau khi thực hiện chính sách thông tuyến KCB. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại BHXH huyện Hòa An (Cao Bằng) - nơi đã kiểm tra toàn diện 09 cơ sở y tế xã và kiên quyết xuất toán các chi phí sai phác đồ, cũng như bài học tại BHXH huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc) trong việc quản lý quy mô quỹ KCB đạt mức chi gần 300 tỷ đồng và mở rộng đối tượng lên 110.232 người, BHXH huyện Đăk Glei cần nâng cao thẩm quyền thanh tra chuyên ngành và cơ chế hậu kiểm.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng số lượt KCB (2016-2018), kết hợp bảng cơ cấu chi phí KCB nội trú - ngoại trú và ma trận phân tích phương sai mức độ hài lòng của 220 mẫu khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý KCB BHYT tại BHXH huyện Đăk Glei đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đổi mới công tác tuyên truyền và phát triển đối tượng tham gia bền vững: Đổi mới phương thức truyền thông chính sách bằng tiếng dân tộc thiểu số (Giẻ Triêng, Xơ Đăng), lồng ghép vào các buổi sinh hoạt thôn bản. Target metric: Duy trì tỷ lệ bao phủ trên 99,5% dân số, nâng tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình tự đóng đạt tối thiểu 15% vào năm 2025. Timeline: Thực hiện thường xuyên giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: BHXH huyện chủ trì, phối hợp với UBND các xã và già làng, trưởng bản.
  • Chuẩn hóa quy trình thẩm định hợp đồng và kiểm soát cung ứng dịch vụ y tế: Rà soát chặt chẽ danh mục dịch vụ kỹ thuật, chứng chỉ hành nghề của 100% y bác sĩ theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP. Thắt chặt kiểm soát chỉ định điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện và các Trạm Y tế quân dân y kết hợp. Target metric: Giảm tỷ lệ chỉ định nội trú không hợp lý xuống dưới 8%, kiểm soát 100% hồ sơ kê đơn theo đúng hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế. Timeline: Bắt đầu từ quý 1/2021. Chủ thể thực hiện: Tổ Giám định BHYT huyện phối hợp Hội đồng thuốc và điều trị Trung tâm Y tế huyện.
  • Tối ưu hóa công tác thanh quyết toán và ứng dụng công nghệ giám định điện tử: Tự động hóa 100% quy trình tiếp nhận và giám định dữ liệu KCB điện tử trên Cổng Tiếp nhận dữ liệu của BHXH Việt Nam ngay khi bệnh nhân ra viện theo Thông tư 48/2017/TT-BYT. Thực hiện tạm ứng kinh phí tối thiểu 80% trong 15 ngày đầu mỗi quý và thông báo kết quả quyết toán trong thời hạn 30 ngày. Target metric: Rút ngắn 50% thời gian giám định hồ sơ, kéo giảm tỷ lệ chi phí bị từ chối thanh toán xuống dưới mức 0,8%. Timeline: Hoàn thành nâng cấp hệ thống trong giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Giám định và Kế toán tài chính BHXH huyện.
  • Tăng cường thanh tra liên ngành, hậu kiểm và xử lý nghiêm vi phạm: Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về thủ tục KCB BHYT. Tổ chức tối thiểu 12 đợt kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất mỗi năm tại các cơ sở KCB. Target metric: Phát hiện và xử lý dứt điểm 100% hành vi lạm dụng quỹ BHYT, thu hồi triệt để các khoản chi sai quy định. Timeline: Định kỳ hằng năm đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Đoàn kiểm tra liên ngành gồm BHXH huyện, Phòng Y tế và Thanh tra huyện Đăk Glei.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã tại các địa bàn miền núi: Cung cấp khung năng lực quản lý quỹ BHYT, quy trình kiểm soát thông tuyến và các bài học xử lý tình huống chi phí KCB gia tăng tại địa bàn có trên 80% đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng BHYT.
  • Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện và Trạm Y tế cơ sở: Giúp lãnh đạo các cơ sở KCB tuyến huyện và xã chuẩn hóa quy trình chuyên môn, xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc, vật tư y tế hợp lý nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bị xuất toán chi phí khi quyết toán với cơ quan bảo hiểm.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về phương pháp luận kết hợp lý thuyết quản trị kinh điển (Taylor, Fayol, Follett) với mô hình phân tích định lượng dựa trên 220 mẫu khảo sát thực chứng.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách y tế: Tham khảo căn cứ thực tiễn để đề xuất sửa đổi cơ chế phân cấp, phân quyền thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trực tiếp cho cơ quan BHXH cấp huyện, góp phần hoàn thiện chính sách an sinh xã hội tại vùng biên cương khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ bao phủ BHYT tại huyện Đăk Glei giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức bao nhiêu? Đến năm 2018, huyện Đăk Glei ghi nhận 46.736 người tham gia BHYT, đạt tỷ lệ bao phủ 99% tổng dân số toàn huyện. Điểm đặc thù là có tới 40.169 người (chiếm 85,9%) thuộc diện chính sách như người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em dưới 6 tuổi được ngân sách Nhà nước cấp thẻ BHYT miễn phí.

Chính sách thông tuyến KCB BHYT tác động như thế nào đến công tác quản lý tại huyện Đăk Glei? Chính sách thông tuyến giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế tuyến huyện, làm tăng số lượt khám từ 83.113 lượt (2016) lên 91.510 lượt (2018) và nâng tổng chi phí lên hơn 18 tỷ đồng. Tuy nhiên, điều này tạo ra áp lực gia tăng bệnh nhân điều trị nội trú và làm xuất hiện các hành vi lạm dụng chỉ định kỹ thuật nhằm tăng tiền giường bệnh.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp trong luận văn được thiết kế và thu thập ra sao? Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 220 đối tượng bằng bảng hỏi chuẩn, gồm 40 cán bộ nhân viên y tế tại các cơ sở KCB và 180 bệnh nhân tham gia KCB BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei cùng các Trạm Y tế xã. Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên thuận tiện và xử lý định lượng trên Microsoft Excel.

Khung pháp lý nào đóng vai trò cốt lõi trong công tác quản lý và thanh quyết toán BHYT tại địa phương? Hoạt động quản lý dựa trên Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13, Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC, Thông tư 15/2018/TT-BYT về thống nhất giá dịch vụ KCB, cùng Thông tư 48/2017/TT-BYT về trích chuyển dữ liệu điện tử phục vụ quản lý và giám định KCB BHYT.

Giải pháp trọng tâm nào giúp kiểm soát tình trạng bội chi quỹ BHYT tại huyện miền núi? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh ứng dụng Hệ thống thông tin giám định BHYT điện tử liên thông 100% dữ liệu ngay khi bệnh nhân ra viện, kết hợp tổ chức tối thiểu 12 đợt thanh tra liên ngành đột xuất mỗi năm và nâng cao năng lực giám định chuyên môn để giảm tỷ lệ xuất toán xuống dưới 0,8%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý KCB BHYT cấp huyện dựa trên sự tích hợp các học thuyết quản trị kinh điển của Taylor, Fayol và Follett.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thực tiễn tại Đăk Glei với tỷ lệ bao phủ 99% (46.736 người), phục vụ 91.510 lượt khám chữa bệnh và quản lý quỹ chi trả vượt 18 tỷ đồng năm 2018.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: cơ cấu đối tượng tự đóng còn thấp (dưới 4%), lạm dụng chỉ định ngày giường nội trú, tỷ lệ xuất toán từ 1,2% đến 2,8%, và hạ tầng liên thông dữ liệu y tế tuyến xã chưa đồng đều.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về truyền thông đặc thù vùng cao, chuẩn hóa dịch vụ y tế, giám định dữ liệu điện tử và kiểm tra liên ngành với lộ trình cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 220 mẫu khảo sát có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan BHXH và cơ sở KCB tại các huyện miền núi trên cả nước.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi cơ quan Bảo hiểm xã hội và Trung tâm Y tế huyện Đăk Glei phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu đạt mục tiêu quản lý quỹ BHYT an toàn, minh bạch, nâng cao sự hài lòng của người dân trên 85% và giữ vững an sinh xã hội vùng biên cương.