Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đầu tư công - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa ban tỉnh Quảng Nam - Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong tương lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Lê Như Thanh - Lê Văn Hòa (2017), “Quản lý dự án đâu tư công”. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật. Tài liệu cho thấy, ở Việt Nam, đầu tư của khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, là động lực tăng trưởng kinh Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn của khu vực kinh tế nhà nước rất thấp, điều đó phản ảnh thực trạng yếu kém của đầu tư công.
Vì vậy, vấn đề quản lý dự án đầu tư công có ý nghĩa quan trọng. Quản lý dự án đầu tư công là quá trình vận dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào việc lập, thẩm định và quyết định dự án đầu tư công, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện dự án đầu tư công nhằm tạo ra các đầu ra của dự án, và thông qua đó đạt được các mục tiêu đầu tư công. Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay cho thấy các khâu của công tác quản lý dự án đầu tư công đều có những hạn chế nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu lực và hiệu quả đầu tư công. Do đó, cần có sự nghiên cứu chỉ tiết để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam [11].
- Hoàng Văn Hoan (2016), “?hực trạng và giải pháp đầu tư công, dịch vụ công ở Việt Nam'”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Tài liệu này trình bày một số vấn đề lý luận về đầu tư công, dịch vụ công nói chung và thực trạng hoạt động đầu tư công tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đưa ra các định hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư công, dịch vụ công ở Việt Nam [8].
- Vũ Thành Tự Anh (2013), “Quản lý và phân cấp quản lý đầu tư công: thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quố, ”, Tài liệu phục vụ giảng dạy trong chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Công trình này đã đề cập và phân tích một cách sâu sắc nhiều vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực đầu tư công ở Việt Nam trên cơ sở khung lý thuyết quản lý đầu tư công hiện đại. Cụ thể, công trình đã phân tích thực trạng quản lý đầu tư công ở Việt Nam trong. thời gian qua thông qua 8 nội dung cơ bản mà sau này Luật Đầu tư công 2019 đã thế chế hóa, gồm: (¡) Định hướng đầu tư, xây dựng dự án và sàng lọc bước đầu; (ii) Thâm định dự án chính thức; (iii) Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án; (iv) Lựa chọn và lập ngân sách dự án; (v) Triển khai dự án; (vi) Điều chỉnh dự án; (vii) Vận hành dự án: (viii) Đánh giá và kiểm toán sau khi hoàn thành dự án.
Nhiều phân tích trong công trình này rất có giá trị, và có liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn [1]. ~ Võ Xuân Tiến (2013), "Giáo trình Chính sách công”. Nhà xuất bản khoa học xã hội. Giáo trình đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chính sách công, từ khái niệm, mục tiêu, phân loại, cách xây dựng, thực hiện, điều chỉnh và thu hồi chính sách, giáo trình đưa ra một số chính sách công cụ thể có tính phổ biến tại Việt Nam giúp học viên thêm thực tế các chính sách hiện hành và cơ sở của các chính sách [10].
Ngoài các giáo trình trên, đề tài nghiên cứu này được dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước. các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành các luật và Niên giám thống kê các năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở thừa hưởng, vận dụng các kết quả nghiên cứu trước đây và vận dụng vào tình hình thực tế tại Quảng Nam, trong đề tài này tôi hệ thống. hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về đầu tư công, tổ chức nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư công tại tỉnh Quảng Nam, từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Tóm lại, qua tông quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn cho thấy chưa có công trình này đề cập một cách có hệ thống, toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung, công tác quản lý nhà nước về đầu tư công của UBND cấp tỉnh nói riêng, đặc biệt là tại Quảng. Do đó, đề tài luận văn mà tác giả đã chọn là mới mẻ và không trùng lặp. CHUONG 1: MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE BAU TU CONG 1.1 KHÁI NIỆM, DAC DIEM, VAI TRO CUA QUAN LY DAU TƯ CONG 1.1 Một số khái niệm a. Khái niệm đầu tư công Là loại hình đầu tư được hoạch định trong kế hoạch nhà nước, được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, do chính phủ quản lý.
Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lợi [10]. Dau tư công được tập trung chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu về hàng. hóa công như xây dựng vận hành và bảo dưỡng hạ tầng kinh tế (ví dụ: đường sá, cầu cống, bến cảng,.), và hạ tầng xã hội (như o dục phổ thông, chăm s óc sức khỏe ban đầu, văn hóa thông tin). Đây là lĩnh vực mà các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoặc không quan tâm hoặc không thể đầu tư được vì lý do hiệu quả trực tiếp thấp hoặc không đủ năng lực.
Đầu tư công quan tâm trước hết tới hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả gián tiếp, hiệu quả ngoại lai — hiệu quả có tác dụng gián tiếp ngoài phạm vi của dự án đầu tư. Trong khi dự án đầu tư sản xuất - kinh doanh trước hết quan tâm đến hiệu quả thương mại, hiệu quả trực tiếp trong phạm vi công trình đầu tư và trước hết vì lợi ích của người bỏ vốn đầu tư. Trong dự án đầu tư công, chủ đầu tư là các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội chứ không phải là tư nhân 'Về mặt tác nghiệp kế hoạch hóa, nguồn vốn đầu tư công được kế hoạch. hóa trực tiếp bởi cơ quan kế hoạch nhà nước các cấp và gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
10 Cần nhấn mạnh thêm, đầu tư công được tài trợ từ nguồn vốn duy nhất là nguồn vốn của nhà nước (Gôm vốn ngân sách và vốn tín dụng của nhà nước). Nguồn vốn đầu tư nhà nước được tài trợ chủ yếu thông qua các hình thức: ~ Chính phủ cất đầu tư không hoàn lại cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực không có khả năng hoàn vốn, hoặc thu hồi vốn chậm. - Tin dụng nhà nước (Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi). Áp dụng với dự án trong lĩnh vực được ưu tiên trong lĩnh vực nhà nước, trước hết là những dự án phát triển và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước trong một số ngành then chốt.
Chủ đầu tư được vay tín dụng nhà nước có trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn do nhà nước quy định. Hình thức tài trợ này có tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư của nhà nước. ~ Nhà nước tài trợ một phần lãi suất vay vốn (Từ các ngân hang trong cũng như ngoài nước cho các dự án đầu tư của các doanh nghiệp và nhân dân, được áp dụng đối với các dự án sản xuất ở những ngành và địa bàn câần nhà nước giúp đỡ) ~ Nhà nước đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn liên doanh, vốn cỗ phần hoặc mua cỗ phiếu của các doanh nghiệp nhà nước trong liên doanh với nước ngoài hoặc liên doanh với doanh nghiệp tư nhân trong nước. Nguồn vốn và phương thức đầu tư của nhà nước cho các dự án đầu tư công được xác định tùy theo ý nghĩa kinh tế - xã hội và tính chất của từng dự án.
Một dự án có thể được đầu tư từ nhiều nguồn và từ nhiều phương thức, tuy nhiên những dự án sử dụng vốn tín dụng đều được xem xét kỹ khả năng. và trách nhiệm trả nợ, đặc biệt là các dự án dùng vốn ODA thì việc này được ll xác định rõ trước khi đưa ra đàm phán với các bên tài trợ. Khái niệm quán lý đầu tư công Quản lý đầu tư là: “Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong các điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư” [11]. Quản lý đầu tư công là: “một hệ thống tổng thẻ, bắt đầu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách đầu tư công cho đến việc thâm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi và đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế” [1 I].