CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 1.1, ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 1. Khái niệm Cho đến nay, vẫn có hai quan điểm khác nhau về đầu tư công. Quan điểm thứ nhất cho rằng, đầu tư công là toàn bộ nội dung liên quan đến đầu tư sử dụng vốn nhà nước, bao gồm hoạt động đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư sử dụng. vốn nhà nước không nhằm mục đích thu lợi nhuận vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (nhóm 1); các hoạt động đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước, đặc biệt là quản lý các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước (nhóm 2).
Quan điểm thứ hai khẳng định, đầu tư công chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư bằng vốn nhà nước cho các dự án, chương trình không vì mục tiêu thu lợi nhuận, tức là giới hạn trong phạm vi các hoạt động đầu tư thuộc nhóm I ' Theo quy định của Luật Đầu tư công do Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 thì: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tằng kinh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong khuôn khổ luận văn này, Đầu tư công được hiểu là việc sứ dụng. nguồn vốn nhà nước để đâu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp [S, tr.1-2] Đầu tư công gồm: ~ Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh Vũ Xuân Tiền (2016), "Luật Đầu tư công: Một khái niệm, hai quan điểm”. Báo Công Thương " tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo duc, dao tạo và các lĩnh vực khác.
~ Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc. mua sắm, sửa chữa tài sản có định bằng vốn sự nghiệp. ~ Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tô chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước theo. quy định của pháp luật ~ Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ.
Theo như luận văn thì đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào. các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tằng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế ~ xã hội [1] Hoạt động đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công, triển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công, Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất lớn trong đầu tư. công đề tạo những bước đột phá phát triển đất nước. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân trong nước và khu vực nước ngoài cũng có thể tham gia đầu tư, kinh doanh dịch vụ công bằng các hình thức thích hợp như BOT, BTO, BT,.
Tuy nhiên, trong luận văn này, nguồn vốn đầu tư công chỉ bao gồm: ~ Vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN): NSNN là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước. 'NSNN được hình thành từ các khoản thu thuế, phí và lệ phí. Trong đó thuế là 12 khoản thu chiết tỷ trọng lớn nhất tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, không. phân biệt chế độ chính trị.
Khoản thu này được xây dựng trên cơ sở trao đồi nghĩa vụ giữa công dân với nhà nước. Phí và lệ phí là nguồn thu thường được. đề cập đầu tiên trong các nguồn thu vốn có của NSNN vì nó trực tiếp gắn với chức năng cung cấp hàng hóa công. ~ Vốn tín dụng Nhà nước: Vốn tín dụng Nhà nước là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật.
- Vốn ODA: ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi. ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển được các cơ quan chính thức và cơ quan thừa hành của chính phủ hoặc các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ. Đối tượng của đầu tư công ở hầu hết các nước đều là các chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp; Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tô chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước; Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ. Vai trò của đầu tr công trong nền kinh tế Nguyên nhân chính phủ phải tham gia đầu tư trong nền kinh tế đó là do sự thất bại của khu vực tư trong việc cung cấp hàng hoá công.
Sự phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy chỉ tiêu công hoàn toàn không mắt đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế. Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái l3 phân phối thu nhập thông qua các khoản chỉ tiêu công. Với ý nghĩa đó, đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có những, bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, đầu tư công chuyển mạnh sang đầu tư cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo.
Cu thé, vai trò của đầu tư công được thể hiện rõ ở các điểm như sau: ~ Một là, đầu tư công góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa ~ hiện đại hóa, phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội: Đầu tư công đóng. sóp lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cầu kinh tế,. Trong bối cảnh khủng. hoảng kinh tế toàn cầu thì đầu tư công càng nổi bật vai trò duy trì động lực tăng trưởng kinh tế thông qua các gói kích cầu của Chính phủ.
~ Hai là, đầu tư công góp phần định hình và phát triển cơ sở hạ tằng kinh tế - xã hội quốc gia. ~ Ba là, đầu tư công làm gia tăng tổng cầu của xã hội: Đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn trong tông đầu tư của toàn bộ nên kinh tế. Khi tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cu tăng kéo sản lượng cân bằng, và giá cân bằng cũng tăng. ~ Bồn là, đầu tư công làm gia tăng tổng cung và năng lực kinh tế: Đầu tư công làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản lượng tăng, giá giảm xuống cho phép tiêu dùng tăng.
Tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất phát triển và làm kinh tế- xã hội phát triển. ~ Năm là, đầu tư công có vai trò như là khoản “đầu tư mỗi”, tạo cú huých và duy trì động lực tăng trưởng. Đầu tư công định vị và củng cố nên kinh tế trong mối quan hệ của khu vực và quốc tế. Tạo niềm tin và động lực cho các.
nguồn đầu tư khác vào trong nước góp phẩn tăng trưởng kinh tế. 14 ~ Sáu là, đầu tư công góp phần giải quyết việc làm, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm và thu nhập cho toàn xã hội. Đặc điểm đầu tư công Xuất phát từ đặc điểm của hàng hóa công, đó là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng. Tính phi cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận hưởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chỉ phí đáp ứng nhu cầu đòi hỏi các đối tượng tiêu dùng tăng thêm này là bằng không.
Phân lớn hàng hoá công do Chính phủ cung cấp và ngoài ra còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư dé đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công của xã hội Một đặc điểm khác đó là hàng hoá công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì hàng hoá công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và chỉ phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng không. Khi hàng hoá công được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một người nào đó tiêu dùng. hàng hoá mà không chịu trả tiền cho hành động tiêu dùng của mình. 'Từ các đặc điểm trên dẫn đến, đầu tư công có các đặc điểm sau: ~ Đầu tư công của Ngân sách Nhà nước là khoản chỉ tích lity.
Chỉ đầu tư công trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề này thể hiện rõ nét thông qua việc Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục.Sự tăng lên về số lượng và chất lượng của hàng hoá công nảy là cơ sở và nền tảng cho sự. phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển cân đối giữa các ngành, các lãnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thỏ quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đây sự phát triển của 15 các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực, cú hích cho sự tăng trưởng. ~ Quy mô và cơ cấu chỉ đầu we công của Ngân sách Nhà nước không cố.