Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng chi ngân sách địa phương huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đạt 2.807,7 tỷ đồng, trong đó tổng vốn dành cho chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 526,6 tỷ đồng. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 100,122 tỷ đồng vào năm 2016 lên mức 173,475 tỷ đồng vào năm 2020. Mặc dù đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 8,29%/năm, công tác quản lý nguồn vốn này vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các tồn tại chủ yếu bao gồm kế hoạch bố trí vốn còn dàn trải, tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu chỉ đạt từ 1% đến 5%, và tình trạng dồn ứ hồ sơ thanh quyết toán vào các tháng cuối năm.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Dương Minh Châu theo 5 khâu: lập kế hoạch, phân bổ vốn, thực hiện kế hoạch, thanh quyết toán và công tác thanh tra, kiểm tra. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 đơn vị hành chính gồm thị trấn Dương Minh Châu và 10 xã trực thuộc với tổng diện tích 43.588,66 ha và quy mô dân số 120.042 người. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2016 - 2020 và hoạch định định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 98% kế hoạch giao, tối ưu hóa hệ số huy động tài sản cố định, hoàn thành mục tiêu kiên cố hóa 86,58% đường huyện và đưa đô thị Dương Minh Châu đạt chuẩn loại IV vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong kinh tế công: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản lý chu trình dự án công (Project Cycle Management). Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận Khung quản trị chi tiêu công trung hạn (MTEF) nhằm đảm bảo tính bền vững của các cam kết tài khóa địa phương.

Khung nghiên cứu vận hành dựa trên 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhằm tái sản xuất tài sản cố định, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Giá trị tài sản cố định huy động: Các công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được nghiệm thu và đưa vào khai thác sử dụng độc lập.
  • Dự toán công trình xây dựng: Toàn bộ chi phí cần thiết xác định ở giai đoạn thực hiện dự án, đóng vai trò là trần giới hạn chi tiêu được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  • Nợ đọng xây dựng cơ bản: Giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu thuộc kế hoạch đầu tư công nhưng chưa được bố trí vốn thanh toán.
  • Hệ số huy động tài sản cố định: Tỷ số phản ánh mức độ chuyển hóa từ vốn đầu tư thực hiện sang năng lực phục vụ thực tế của tài sản.

Quá trình quản lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cấp phát vốn theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Luật Đầu tư công, đảm bảo nguyên tắc quản lý theo dự toán duyệt, thanh toán theo mức độ hoàn thành thực tế và kiểm soát quyền lực đa tầng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của đề tài được trích xuất từ hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán nội bộ và số liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2020 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện Dương Minh Châu và Chi cục Thống kê khu vực. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp huyện với 12 dự án giáo dục xây mới, 10 công trình giao thông trọng điểm và toàn bộ 3 nhóm chủ thể quản lý trực tiếp gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và các Ban Quản lý dự án.

Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện (purposive census sampling) được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các chu trình phát sinh dòng tiền ngân sách cấp huyện mà không làm mất đi tính đại diện cục bộ. Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích định tính với phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) và so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đánh giá chính xác biến động dòng vốn chi tiêu công, phản ánh chân thực mối quan hệ giữa biến động nguồn thu ngân sách địa phương (vốn sụt giảm mạnh vào năm 2017 và 2019) và hiệu quả giải ngân thực tế tại địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng giai đoạn 2016 - 2020 tại huyện Dương Minh Châu mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

  • Ưu tiên phân bổ vốn tập trung cao độ vào hạ tầng kỹ thuật giao thông: Vốn đầu tư vào mạng lưới giao thông chiếm tỷ trọng áp đảo, bình quân đạt 62% tổng chi xây dựng cơ bản toàn huyện. Kết quả này giúp hoàn thành nâng cấp 10 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 20,79 km, nâng tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa đường huyện đạt 86,58% (tương ứng 85,45 km trên tổng số 98,69 km), đồng thời đưa tỷ lệ đường xã kiên cố hóa đạt 66,1% (119,47 km trên tổng số 180,73 km).
  • Tỷ lệ giải ngân duy trì mức cao nhưng tỷ lệ tiết kiệm dự toán còn rất hạn chế: Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với vốn phân bổ bình quân đạt trên 98%, phản ánh kỷ luật tài chính trong việc triển khai kế hoạch năm. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn tiết kiệm được sau quyết toán so với dự toán ban đầu chỉ đạt mức bình quân 3,33%, thấp hơn đáng kể so với định mức chỉ đạo tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư của Chính phủ. Tỷ lệ giảm giá thông qua đấu thầu rộng rãi chỉ dao động ở mức 1% đến 5%.
  • Năng lực chuyển hóa tài sản và kiểm soát quyết toán chưa tối ưu: Tỷ lệ vốn đầu tư được quyết toán so với dự toán duyệt đạt mức bình quân 96,67% nhưng giá trị tài sản cố định huy động thực tế thường thấp hơn mức vốn đã bố trí. Năng lực phục vụ của một số công trình công cộng chưa đạt hiệu suất tối đa do công tác tính toán nhu cầu ban đầu vượt thực tế.
  • Chuyển dịch cơ cấu chi theo hướng hỗ trợ an sinh và cải cách hành chính: Chi xây dựng cơ bản cho lĩnh vực Quản lý nhà nước chiếm tỷ trọng 11,2% (xây dựng trụ sở Huyện ủy, UBND các xã) và lĩnh vực Văn hóa - Thể thao chiếm 6,8% tổng nguồn vốn, tạo tiền đề nâng thu nhập bình quân và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,27% vào cuối năm 2020.
Cơ cấu chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện Dương Minh Châu (2016 - 2020):

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu chi ngân sách dạng hình quạt nhằm làm nổi bật ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông (62%), kết hợp với biểu đồ cột kép so sánh mối tương quan giữa mức vốn giao kế hoạch, vốn giải ngân thực tế và đường biểu diễn tỷ lệ tiết kiệm (3,33%) qua từng năm tài khóa.

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế xuất phát từ việc công tác lập kế hoạch đầu tư trung hạn chưa có tầm nhìn dài hạn, việc dự báo nguồn thu từ tiền sử dụng đất thiếu ổn định dẫn đến cắt giảm vốn đột ngột trong các năm 2017 và 2019, tạo ra nợ đọng cục bộ. Công tác phê duyệt hồ sơ mời thầu chưa chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng liên danh nhà thầu hình thức hoặc giảm giá không đáng kể.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Dầu Tiếng (tỉnh Bình Dương) về cơ chế điều tiết kế hoạch vốn định kỳ vào tháng 9 hằng năm và huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An) về tăng cường năng lực Ban Quản lý dự án, huyện Dương Minh Châu cần một cơ chế cắt giảm kiên quyết các dự án chậm tiến độ để dồn lực thanh toán dứt điểm nợ đọng cho các công trình đã bàn giao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và hành động cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi xây dựng cơ bản:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn trung hạn: Thiết lập quy trình thẩm định chủ trương đầu tư đa chiều, rà soát 100% danh mục dự án khởi công mới trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, cắt giảm dứt điểm các dự án không có khối lượng thi công để điều chuyển vốn cho công trình hoàn thành còn thiếu vốn. Target metric: Giảm tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản xuống 0% và nâng tỷ lệ tiết kiệm dự toán lên mức tối thiểu 8% - 10%. Timeline thực hiện: Định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch.
  • Đổi mới quy trình đấu thầu và nâng cao chất lượng thi công: Đẩy mạnh áp dụng 100% hình thức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp theo quy định, loại bỏ triệt để tình trạng nhà thầu dàn xếp, nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ tư vấn giám sát. Target metric: Nâng tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu công khai đạt trên 6% tổng giá trị gói thầu. Timeline thực hiện: 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án huyện.
  • Siết chặt công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn hoàn thành: Thực hiện quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành theo Thông tư 10/2020/TT-BTC, bắt buộc thu hồi vốn tạm ứng ngay từ lần thanh toán đầu tiên và dứt điểm khi đạt 80% giá trị hợp đồng, rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán dự án nhóm C trong vòng tối đa 4 tháng. Target metric: Tỷ lệ giải ngân vốn kế hoạch hằng năm đạt 100%. Timeline thực hiện: Xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước huyện Dương Minh Châu và các chủ đầu tư.
  • Tăng cường kiểm toán, thanh tra chuyên đề và phát huy giám sát cộng đồng: Tổ chức tối thiểu 2 cuộc thanh tra toàn diện hằng năm về quản lý chất lượng và định mức đơn giá xây lắp, công khai thông tin dự án tại UBND cấp xã để Ban giám sát đầu tư cộng đồng thực hiện quyền giám sát. Target metric: 100% sai phạm về dự toán và nghiệm thu được xử lý kịp thời trước khi duyệt quyết toán. Timeline thực hiện: Thường niên từ 2021 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện Dương Minh Châu và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tài chính - kế hoạch cấp huyện: Tham khảo mô hình phân bổ dự toán, phương pháp lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và công cụ điều hòa nguồn vốn nhằm tối ưu hóa 526,6 tỷ đồng vốn ngân sách địa phương.
  • Cán bộ kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang đối chiếu nghiệp vụ kiểm soát hồ sơ tạm ứng, quy trình thẩm tra hồ sơ thanh toán khối lượng xây lắp và theo dõi thời hạn tất toán tài khoản dự án theo đúng quy định tài chính.
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các Chủ đầu tư cấp cơ sở: Vận dụng các bài học thực tiễn trong công tác lập hồ sơ mời thầu, kiểm soát định mức kỹ thuật thi công và phòng tránh rủi ro phát sinh chi phí vượt dự toán được phê duyệt.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác bộ dữ liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2016 - 2020 phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả chi tiêu công tại các đơn vị hành chính cấp huyện vùng Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách địa phương huyện Dương Minh Châu đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2016 - 2020? Tổng chi ngân sách địa phương huyện giai đoạn này đạt 2.807,7 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 526,6 tỷ đồng, tương đương tỷ trọng 18,75%. Quy mô vốn đầu tư mở rộng từ 100,122 tỷ đồng năm 2016 lên 173,475 tỷ đồng năm 2020, phản ánh quyết tâm tăng cường nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật của chính quyền địa phương.

Lĩnh vực nào được ưu tiên phân bổ tỷ trọng vốn xây dựng cơ bản cao nhất tại địa phương? Hạ tầng giao thông là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu, chiếm bình quân 62% tổng chi xây dựng cơ bản. Nguồn vốn này đã hoàn thành nâng cấp 10 tuyến đường huyện dài 20,79 km (đạt tỷ lệ nhựa hóa 86,58%) và 9,96 km đường xã, trực tiếp phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới và nâng cấp đô thị loại IV.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm giải ngân vốn đầu tư? Nguyên nhân chủ yếu do công tác lập kế hoạch vốn còn dàn trải và việc phụ thuộc lớn vào nguồn thu tiền sử dụng đất vốn bị hụt thu trong các năm 2017 và 2019. Ngoài ra, việc vướng mắc giải phóng mặt bằng và tình trạng dồn hồ sơ thanh quyết toán vào cuối năm gây áp lực lớn lên hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Luận văn đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm quản lý nào từ các địa phương khác? Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm từ huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) trong việc rà soát, cắt giảm vốn dự án không có khối lượng vào tháng 9 hằng năm, đồng thời vận dụng giải pháp đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ Ban Quản lý dự án từ huyện Cần Giuộc (Long An) để siết chặt chất lượng thi công.

Thời hạn lập và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành nhóm C được pháp luật quy định như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BTC, thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán dự án nhóm C tối đa là 4 tháng, thời gian cơ quan tài chính thẩm tra quyết toán tối đa là 3 tháng và thời gian cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích 5 nguyên tắc quản lý và các chỉ tiêu đánh giá định lượng - định tính.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 tại huyện Dương Minh Châu với tỷ lệ giải ngân đạt trên 98% và kiên cố hóa 85,45 km đường huyện, khẳng định vai trò trụ cột của chi tiêu công trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 8,29%/năm.
  • Chỉ rõ các nút thắt nội tại gồm tỷ lệ tiết kiệm sau quyết toán chỉ đạt 3,33%, giảm giá đấu thầu thấp (1% - 5%) và việc bố trí vốn còn dàn trải trong bối cảnh thu ngân sách biến động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình 2021 - 2025, tập trung vào tái cơ cấu kế hoạch vốn trung hạn, minh bạch đấu thầu qua mạng và số hóa kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách tài chính công tại các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng khung giải pháp khả thi giúp huyện Dương Minh Châu cân đối hiệu quả nguồn lực tài chính hữu hạn cho mục tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật dài hạn. Trong giai đoạn 2021 - 2023, địa phương cần ưu tiên số hóa toàn diện quy trình quản lý dự án, hướng tới hoàn thiện mạng lưới giao thông đạt chuẩn đô thị loại IV vào giai đoạn 2024 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên cao học có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và mô hình quản lý trong công trình này để nâng cao hiệu lực chi tiêu ngân sách nhà nước tại đơn vị.