Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vai trò trụ cột trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp thiết thực vào an ninh thực phẩm và sinh kế bền vững của hàng triệu hộ nông dân. Tỉnh Tây Ninh sở hữu tổng diện tích tự nhiên 404.125,3 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 85,57% tương đương hơn 345.000 ha, cùng địa hình đất xám bằng phẳng chiếm trên 80% diện tích và nguồn nước mặt dồi dào từ sông Vàm Cỏ Đông, hồ Dầu Tiếng. Bên cạnh đó, với 240 km đường biên giới giáp Campuchia và vị trí tiếp giáp trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh hội tụ đầy đủ lợi thế để phát triển vùng chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn.

Mặc dù có lực lượng lao động nông nghiệp đông đảo với 237.383 người chiếm 36,5% tổng số lao động làm việc toàn tỉnh, ngành chăn nuôi địa phương vẫn đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán còn chiếm tới 83% tổng đàn bò thịt, năng suất con giống thấp, giá thành sản xuất gia cầm cao hơn khu vực từ 17% đến 18%, và nguy cơ dịch bệnh như tả heo châu Phi, lở mồm long móng luôn tiềm ẩn. Tình trạng nhập khẩu nguyên liệu thức ăn đẩy chi phí lên cao, cùng với áp lực cạnh tranh từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP đã bộc lộ rõ tính dễ tổn thương của nông hộ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Võ Kim Loan tập trung phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong nông nghiệp, thúc đẩy an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị hàng hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết kinh tế và quản trị hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết phát triển nông nghiệp hàng hóa theo quan điểm của Đỗ Kim Chung, khẳng định phát triển nông nghiệp là quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng và chất, nâng cao năng lực thích ứng thể chế và đa dạng hóa giá trị đầu ra. Đề tài cũng vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh kết hợp ma trận phân tích chính sách PAM để lượng hóa năng lực cạnh tranh và đo lường tác động can thiệp của chính sách công đối với hiệu quả kinh tế trang trại. Mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín từ con giống, thức ăn, chăn nuôi đến giết mổ và chế biến được sử dụng làm nền tảng đánh giá tính liên kết thị trường.

Khung khái niệm của luận văn bám sát các thuật ngữ chuẩn mực:

  • Chăn nuôi theo khoản 1 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018 là ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm các hoạt động về giống, thức ăn, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm.
  • Thực hành chăn nuôi tốt VietGAHP xác lập các nguyên tắc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
  • Dinh dưỡng vật nuôi chuyên sâu với các chỉ tiêu khẩu phần năng lượng thuần NE tính theo công thức liên hệ xơ không tan trong chất tẩy acid và axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID AA giúp tối ưu hóa chuyển hóa dưỡng chất.
  • Khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR kết hợp phụ phẩm công nông nghiệp nhằm giảm giá thành và phát triển kinh tế tuần hoàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện số liệu thống kê giai đoạn 2015-2020 từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh, Cục Thống kê, Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2020 và các đề án quy hoạch ngành đến năm 2025.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả triển khai khảo sát thực địa trong năm 2020 với cỡ mẫu 100 hộ chăn nuôi. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện tại 3 huyện đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh là Tân Châu, Châu Thành và Dương Minh Châu, bao quát đầy đủ các quy mô từ nông hộ nhỏ lẻ, gia trại đến trang trại tập trung nuôi bò thịt, heo và gia cầm.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian, hạch toán chi phí - lợi nhuận trên 01 kg sản phẩm hơi và phân tích lợi ích - chi phí BCA. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết cơ cấu giá thành, lượng hóa hiệu quả kỹ thuật và làm rõ nguyên nhân gây ra tình trạng phi hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phương thức chăn nuôi tại Tây Ninh bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các hình thức sản xuất. Số liệu khảo sát cho thấy phương thức chăn nuôi thủ công nhỏ lẻ chiếm đến 83% tổng đàn bò thịt của tỉnh, chủ yếu dựa vào chăn thả tự nhiên và phụ phẩm thô chưa qua chế biến. Mô hình bán công nghiệp tại các gia trại chỉ chiếm 4%, trong khi phương thức chăn nuôi công nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao mới chỉ đạt 13% tổng đàn. Tỷ lệ cơ sở áp dụng quy trình an toàn sinh học VietGAHP còn rất hạn chế, điển hình toàn tỉnh mới ghi nhận cơ sở chăn nuôi bò thịt vỗ béo và giết mổ của Công ty Phúc Thịnh Vượng tại Trảng Bàng đạt chứng nhận này với quy mô khoảng 1.000 con. Hơn 50% sản lượng thịt xuất chuồng toàn tỉnh vẫn phụ thuộc vào nông hộ cá thể.

Thứ hai, giá thành sản xuất chăn nuôi ở mức cao, làm suy giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường. Sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu như ngô, đậu tương thể hiện rõ qua kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi cả nước đạt 4,1 tỷ USD chỉ trong 7 tháng đầu năm 2021 khiến chi phí đầu vào tăng vọt. Giá thành thịt gia cầm trong nước nói chung và Tây Ninh nói riêng cao hơn các nước trong khu vực từ 17% đến 18%. Hạch toán kinh tế cho thấy người chăn nuôi nhỏ lẻ chịu rủi ro biên lợi nhuận mỏng, giá bán bấp bênh và thường xuyên đối mặt với nguy cơ thua lỗ.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng thú y chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Tây Ninh mới đạt 15,8%, dẫn đến việc tiếp thu kỹ thuật mới như phối trộn khẩu phần TMR hay quản lý dịch tễ điện tử còn chậm. Tình trạng dịch bệnh như tai xanh PRRS, tiêu chảy cấp PED và lở mồm long móng diễn biến phức tạp theo chu kỳ năm; riêng đợt dịch tai xanh trước đây đã khiến ngân sách nhà nước phải chi hơn 43 tỷ đồng để hỗ trợ dập dịch và khắc phục hậu quả.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết trong chuỗi giá trị và sự hình thành của cấu trúc thị trường thiểu số độc quyền nhóm. Các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài chi phối phần lớn thị trường cung ứng con giống, thức ăn và bao tiêu sản phẩm gia cầm, khiến người chăn nuôi gia công bị phụ thuộc và dễ chịu tổn thương khi thị trường biến động. Việc thiếu vắng các nhà máy chế biến sâu và hệ thống kho lạnh trữ đông đạt chuẩn khiến nông sản chăn nuôi không thể điều tiết nguồn cung khi dư thừa.

So sánh với bức tranh chăn nuôi tại tỉnh Đồng Nai nơi tổng đàn heo đạt 1.125.000 con với tỷ lệ chăn nuôi trang trại chiếm 75,25%, đàn gà đạt 19,4 triệu con với 81,57% nuôi trang trại tập trung và sở hữu 42 cơ sở giết mổ hiện đại cùng 22 doanh nghiệp chế biến sâu xuất khẩu sang Nhật Bản, có thể thấy Tây Ninh vẫn đi sau về mức độ công nghiệp hóa và tổ chức chuỗi liên kết. Mặc dù Tây Ninh có lợi thế vượt trội về quỹ đất nông nghiệp chiếm 85,57% diện tích tự nhiên, việc quy hoạch khu chăn nuôi tập trung chưa đồng bộ hạ tầng xử lý nước thải đã cản trở dòng vốn đầu tư lớn.

Trong phân tích thực nghiệm, dữ liệu được trực quan hóa thông qua bảng hạch toán chi phí sản xuất 01 kg thịt heo, bò, gà hơi và biểu đồ cơ cấu đàn vật nuôi. Các bảng biểu này minh chứng rằng các trang trại áp dụng công nghệ chuồng kín, tối ưu hóa dinh dưỡng axit amin SID AA có hệ số chuyển đổi thức ăn thấp hơn và lợi nhuận ròng trên ngày công cao hơn hẳn so với hình thức nuôi truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Tây Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa hiện đại, an toàn sinh học và nâng cao giá trị gia tăng, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh gắn với bảo vệ môi trường:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì rà soát, quy hoạch các vùng chăn nuôi công nghiệp tập trung xa khu dân cư tối thiểu 1.000m, đảm bảo khoảng cách an toàn sinh học.
  • Đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ chăn nuôi trang trại công nghệ cao lên trên 40% đối với đàn bò và trên 60% đối với đàn heo, gia cầm; đảm bảo 100% cơ sở chăn nuôi mới có hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thứ hai, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và tối ưu hóa dinh dưỡng thức ăn:

  • Trung tâm Khuyến nông tỉnh phối hợp với các hợp tác xã đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật phối trộn khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh TMR, tận dụng triệt để nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ như bã sắn, thân ngô, rơm rạ.
  • Áp dụng các công thức dinh dưỡng hiện đại dựa trên axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID AA và men vi sinh đa hoạt tính thế hệ mới, phấn đấu cắt giảm chi phí thức ăn từ 8% đến 12% trên mỗi kg tăng trọng giai đoạn 2021-2025.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống con giống và nâng cao năng lực thú y phòng dịch:

  • Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Tây Ninh triển khai chương trình gieo tinh nhân tạo đàn bò thịt bằng các giống chuyên thịt cao sản như BBB, Angus, Charolais, nâng tỷ lệ đàn bò lai tạo lên trên 70% vào năm 2025.
  • Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi dịch tễ đàn gia súc, quản lý tiêm phòng vắc xin bắt buộc đạt tỷ lệ trên 80% tổng đàn, xây dựng thành công ít nhất 3 vùng huyện an toàn dịch bệnh cấp tỉnh.

Thứ tư, đổi mới tổ chức sản xuất, phát triển chuỗi giá trị khép kín và xúc tiến thương mại:

  • Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn 3F kết nối trực tiếp với thị trường tiêu thụ lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kêu gọi đầu tư xây dựng mới từ 3 đến 5 cơ sở giết mổ tập trung hiện đại đạt chuẩn GMP và HACCP đến năm 2025, tiến tới xóa bỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ không đảm bảo vệ sinh thú y.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Bao gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh và các địa phương vùng Đông Nam Bộ. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ban hành chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và phê duyệt quy hoạch mạng lưới giết mổ tập trung.

  • Doanh nghiệp, tập đoàn đầu tư và chủ trang trại chăn nuôi: Các đơn vị kinh doanh có thể khai thác các mô hình hạch toán chi phí 01 kg thịt hơi, công thức thức ăn TMR và quy trình vận hành an toàn sinh học VietGAHP để tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm hệ số tiêu tốn thức ăn và xây dựng chuỗi cung ứng khép kín.

  • Các hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ chăn nuôi cá thể: Nắm bắt phương pháp chuyển đổi từ chăn nuôi phân tán sang liên kết kinh tế tập thể, kỹ thuật lai tạo giống bò cao sản, cách thức ghi chép nhật ký chăn nuôi và giải pháp xử lý chất thải thành phân bón hữu cơ nhằm tăng thu nhập.

  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển nông nghiệp hàng hóa, kinh nghiệm ứng dụng ma trận phân tích chính sách PAM và bộ số liệu khảo sát 100 mẫu điển hình phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng quy mô đàn bò thịt tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020 có đặc điểm gì nổi bật? Quy mô chăn nuôi bò thịt của tỉnh chủ yếu ở mức nhỏ lẻ khi phương thức thủ công nông hộ chiếm tới 83% tổng đàn, chăn nuôi bán công nghiệp tại gia trại chiếm 4%, và chỉ có 13% phát triển theo hướng trang trại tập trung công nghệ cao. Hầu hết các hộ vẫn tận dụng chăn thả tự nhiên, thiếu vắng các chuỗi liên kết giết mổ và chế biến sâu quy mô lớn.

Tại sao giá thành sản phẩm chăn nuôi tại Tây Ninh lại cao hơn so với các nước trong khu vực? Giá thành chăn nuôi nội địa cao do nguyên liệu sản xuất thức ăn phụ thuộc lớn vào nhập khẩu với kim ngạch cả nước đạt 4,1 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2021. Thêm vào đó, việc con giống, thuốc thú y phải nhập ngoại cùng quy mô nuôi nhỏ lẻ chưa tối ưu hóa dinh dưỡng SID AA khiến giá thành gia cầm cao hơn khu vực từ 17% đến 18%.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát và cỡ mẫu thực tế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả tiến hành điều tra sơ cấp với cỡ mẫu 100 hộ chăn nuôi trong năm 2020 tại 3 huyện đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của tỉnh Tây Ninh gồm Tân Châu, Châu Thành và Dương Minh Châu. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên phân tầng, bao quát các quy mô từ nông hộ, gia trại đến trang trại lớn thuộc các đối tượng nuôi bò, heo và gia cầm.

Giải pháp nào được đề xuất để giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi tại Tây Ninh? Luận văn đề xuất di dời các cơ sở chăn nuôi vào vùng quy hoạch tập trung cách xa khu dân cư tối thiểu 1.000m, hỗ trợ 100% trang trại xây dựng hệ thống hầm biogas xử lý chất thải rắn và nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Đồng thời, tỉnh cần đẩy mạnh mô hình kinh tế tuần hoàn, thu gom chất thải làm phân bón hữu cơ phục vụ trồng trọt.

Tây Ninh có những lợi thế tự nhiên nào để thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn? Tây Ninh có quỹ đất nông nghiệp rộng lớn chiếm 85,57% diện tích tự nhiên với hơn 80% là đất xám bằng phẳng, nguồn nước mặt dồi dào từ hồ Dầu Tiếng và sông Vàm Cỏ Đông, ít thiên tai bão lũ. Vị trí tiếp giáp trung tâm tiêu thụ Thành phố Hồ Chí Minh và 240 km đường biên giới mở ra tiềm năng giao thương hàng hóa vô cùng thuận lợi.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi hàng hóa, vai trò của dinh dưỡng tối ưu và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Bức tranh thực trạng giai đoạn 2015-2020 tại Tây Ninh được làm rõ với 83% chăn nuôi bò thịt ở quy mô nhỏ lẻ, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15,8%, chi phí sản xuất cao do phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu và nguy cơ dịch bệnh tiềm ẩn.
  • Khảo sát thực chứng 100 hộ tại 3 vùng sinh thái khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ chăn nuôi nông hộ truyền thống sang mô hình trang trại công nghiệp áp dụng VietGAHP và chuỗi 3F.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về quy hoạch vùng an toàn sinh học, ứng dụng công nghệ TMR, lai tạo giống cao sản và phát triển cơ sở giết mổ đạt chuẩn GMP/HACCP đã được thiết lập rõ ràng cho lộ trình đến năm 2025.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững.