Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế phát triển chăn nuôi tại tỉnh Tây Ninh, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản lý kinh tế phát triển chăn nuôi Tây Ninh

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh của tác giả Võ Kim Loan (2021) là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành chăn nuôi. Đề tài tập trung phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển theo hướng bền vững, hiện đại và hội nhập. Bối cảnh nghiên cứu cho thấy Tây Ninh có nhiều lợi thế tự nhiên như đất đai, khí hậu, nhưng ngành chăn nuôi vẫn còn nhiều hạn chế. Quy mô sản xuất chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự liên kết sản xuất và tiêu thụ, dẫn đến giá thành cao và sức cạnh tranh thấp. Luận văn đã chỉ ra rằng, việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế trang trại và ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu. Nghiên cứu này không chỉ là một tài liệu học thuật giá trị cho luận văn quản lý kinh tế nông nghiệp mà còn là cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và người chăn nuôi tại Tây Ninh. Mục tiêu chính là xây dựng một nền chăn nuôi thông minh, nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi và giảm thiểu tác động môi trường của chăn nuôi. Các chương của luận văn được cấu trúc logic, từ tổng quan lý thuyết, phân tích thực trạng đến đề xuất giải pháp, cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi Tây Ninh giai đoạn 2015-2020. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh đến năm 2025. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, đặc điểm và các tiêu chí đánh giá sự phát triển chăn nuôi. Về thực tiễn, luận văn tập trung vào địa bàn tỉnh Tây Ninh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những thành tựu và hạn chế trong quá trình phát triển. Phạm vi nghiên cứu bao trùm các khía cạnh về quy mô, cơ cấu, hiệu quả sản xuất và các chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh. Dữ liệu được thu thập từ nguồn thứ cấp (báo cáo thống kê) và sơ cấp (khảo sát 100 hộ chăn nuôi), đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận đưa ra.

1.2. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi bền vững

Luận văn đã xây dựng một khung lý thuyết vững chắc về phát triển chăn nuôi bền vững. Khái niệm này được hiểu là quá trình phát triển không chỉ gia tăng về số lượng, sản lượng mà còn phải nâng cao về chất lượng, đảm bảo hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi, cân bằng lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển được xác định rõ ràng, bao gồm: quy mô đàn, chất lượng giống, chất lượng thức ăn, công nghệ sản xuất và mức độ an toàn dịch bệnh. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh vai trò của chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi, coi đây là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh. Lý thuyết cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng như cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, lao động, thị trường và chính sách vĩ mô của nhà nước, tạo nền tảng cho việc phân tích thực trạng ở chương sau.

II. Top 5 thách thức trong quản lý kinh tế chăn nuôi tại Tây Ninh

Phân tích từ luận văn cho thấy, ngành chăn nuôi Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, cản trở quá trình phát triển chăn nuôi bền vững. Thứ nhất, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán chiếm tỷ lệ cao, gây khó khăn cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật, kiểm soát dịch bệnh và đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi. Thứ hai, giá thành sản xuất cao do phụ thuộc lớn vào nguồn thức ăn công nghiệp nhập khẩu và chất lượng con giống chưa được tối ưu. Thứ ba, sự liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa người chăn nuôi và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Người nông dân thường bị động về giá cả và đầu ra sản phẩm. Thứ tư, vấn đề ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực chăn nuôi thiếu quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Cuối cùng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi Tây Ninh còn yếu khi phải đối mặt với sản phẩm nhập khẩu giá rẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi các giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Phân tích thực trạng ngành chăn nuôi Tây Ninh chi tiết

Thực trạng ngành chăn nuôi Tây Ninh được luận văn mô tả chi tiết qua các số liệu giai đoạn 2015-2020. Mặc dù tổng đàn gia súc, gia cầm có xu hướng tăng, nhưng cơ cấu vẫn còn bất hợp lý. Chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm ưu thế, trong khi các mô hình chăn nuôi công nghệ cao và quy mô trang trại phát triển chậm. Hiệu quả kinh tế chưa cao, lợi nhuận của người chăn nuôi bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường. Công tác quản lý giống, thú y và thức ăn chăn nuôi còn nhiều bất cập. Tỷ lệ áp dụng quy trình VietGAHP còn rất thấp, ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm. Đây là những điểm nghẽn cốt lõi cần được tháo gỡ để thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi một cách hiệu quả.

2.2. Tác động môi trường và vấn đề an toàn sinh học

Một trong những thách thức lớn nhất được chỉ ra là tác động môi trường của chăn nuôi. Luận văn nêu rõ, phần lớn các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chưa có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn, gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí. Vấn đề an toàn sinh học trong chăn nuôi cũng đáng báo động. Việc chăn nuôi gần khu dân cư, thiếu các biện pháp phòng dịch nghiêm ngặt làm tăng nguy cơ bùng phát và lây lan dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả heo Châu Phi, cúm gia cầm. Tình trạng này không chỉ gây thiệt hại kinh tế trực tiếp cho người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và uy tín của sản phẩm trên thị trường.

III. Phương pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi Tây Ninh theo chuỗi giá trị

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất phương pháp cốt lõi là tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo định hướng phát triển chuỗi giá trị. Đây được xem là một giải pháp quản lý kinh tế hiệu quả, giúp tối ưu hóa lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Việc xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ từ khâu đầu vào (con giống, thức ăn), sản xuất (trang trại), chế biến, đến phân phối và tiêu thụ. Thay vì hoạt động riêng lẻ, các tác nhân trong chuỗi sẽ hợp tác để giảm chi phí, kiểm soát chất lượng đồng bộ và nâng cao giá trị sản phẩm. Luận văn nhấn mạnh vai trò của doanh nghiệp đầu tàu trong việc dẫn dắt chuỗi, cung cấp kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Đồng thời, nhà nước cần có chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh phù hợp để khuyến khích và hỗ trợ các mô hình liên kết này, đặc biệt là các hợp tác xã kiểu mới, tạo ra một hệ sinh thái sản xuất bền vững và hiệu quả.

3.1. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi toàn diện

Mô hình chuỗi giá trị được đề xuất không chỉ dừng lại ở việc kết nối các khâu. Luận văn đi sâu vào việc chuẩn hóa từng mắt xích. Cụ thể, khâu đầu vào cần đảm bảo giống chất lượng cao và thức ăn đạt chuẩn. Khâu sản xuất phải tuân thủ quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, VietGAHP. Khâu giết mổ, chế biến cần được đầu tư công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Cuối cùng, hệ thống phân phối cần xây dựng thương hiệu, thực hiện truy xuất nguồn gốc để tạo niềm tin cho khách hàng. Việc hình thành các liên kết sản xuất và tiêu thụ chặt chẽ sẽ giúp ổn định đầu ra và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

3.2. Ứng dụng mô hình chăn nuôi công nghệ cao và kinh tế trang trại

Nền tảng của chuỗi giá trị hiện đại là các mô hình chăn nuôi công nghệ cao. Luận văn khuyến khích chuyển đổi từ chăn nuôi nông hộ sang mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn. Các trang trại này cần ứng dụng công nghệ tự động hóa trong cho ăn, kiểm soát nhiệt độ, quản lý dịch bệnh và xử lý chất thải. Việc này không chỉ giúp tăng năng suất, giảm nhân công mà còn đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn sinh học trong chăn nuôi và bảo vệ môi trường. Các chính sách hỗ trợ về đất đai, vốn tín dụng và chuyển giao công nghệ là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của các mô hình tiên tiến này.

IV. Giải pháp quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung tại tỉnh Tây Ninh

Một trong những giải pháp đột phá được luận văn đề cập là cần phải thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Đây là tiền đề để phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại và bền vững. Việc quy hoạch giúp đưa các cơ sở chăn nuôi ra xa khu dân cư, giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường và xung đột xã hội. Các vùng chăn nuôi tập trung cần được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước và hệ thống xử lý chất thải chung. Dựa trên phân tích SWOT ngành chăn nuôi Tây Ninh, luận văn chỉ ra rằng tỉnh có quỹ đất lớn, đây là một điểm mạnh cần khai thác. Chính quyền cần có cơ chế, chính sách rõ ràng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các khu quy hoạch này. Việc hình thành các vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh sẽ là cơ sở vững chắc để xây dựng thương hiệu và hướng tới xuất khẩu, góp phần quan trọng vào sự thành công của luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển chăn nuôi tại địa phương.

4.1. Vai trò của chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh

Luận văn khẳng định, chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đóng vai trò kiến tạo và dẫn dắt. Để quy hoạch thành công, tỉnh cần ban hành các chính sách ưu đãi về đất đai, miễn giảm thuế, hỗ trợ vốn vay lãi suất thấp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào vùng chăn nuôi tập trung. Bên cạnh đó, cần có chính sách hỗ trợ di dời các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư vào khu quy hoạch. Việc thực thi chính sách một cách minh bạch, nhất quán sẽ tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành chăn nuôi diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ quy hoạch chăn nuôi của Đồng Nai

Nghiên cứu cũng tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương phát triển mạnh về chăn nuôi như Đồng Nai. Luận văn chỉ ra cả thành công và hạn chế trong công tác quy hoạch của tỉnh bạn. Bài học rút ra cho Tây Ninh là cần phải quy hoạch đi đôi với đầu tư hạ tầng. Một khu quy hoạch chỉ trên giấy mà không có đường, điện, hệ thống xử lý nước thải sẽ không thể thu hút đầu tư. Hơn nữa, cần có sự phân khu rõ ràng cho từng loại vật nuôi (heo, gà) để tối ưu hóa công tác phòng dịch và quản lý. Việc học hỏi kinh nghiệm thực tiễn giúp Tây Ninh tránh được những sai lầm và xây dựng một kế hoạch quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung khả thi và hiệu quả hơn.

V. Định hướng phát triển chăn nuôi bền vững tỉnh Tây Ninh 2025

Dựa trên các phân tích và giải pháp đã đề xuất, luận văn vạch ra định hướng chiến lược cho phát triển chăn nuôi bền vững tại Tây Ninh đến năm 2025. Mục tiêu là đưa chăn nuôi trở thành một ngành sản xuất hàng hóa chủ lực, có sức cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường. Định hướng tập trung vào việc phát triển các sản phẩm có lợi thế như heo, bò thịt và gia cầm theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp. Trọng tâm là nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi thông qua việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật từ giống, thức ăn đến quy trình quản lý. Bên cạnh đó, việc xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm chăn nuôi an toàn của Tây Ninh là nhiệm vụ cấp thiết. Tầm nhìn xa hơn là không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa mà còn từng bước tiếp cận thị trường xuất khẩu. Để hiện thực hóa định hướng này, cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đầu tư của doanh nghiệp và sự thay đổi trong tư duy sản xuất của người nông dân.

5.1. Các giải pháp quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô đề xuất

Luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý kinh tế toàn diện. Về vĩ mô, Nhà nước cần hoàn thiện chính sách đất đai, tín dụng, thương mại và khoa học công nghệ để tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống, thức ăn chăn nuôi và thú y. Về vi mô, các doanh nghiệp và trang trại cần đổi mới quản trị, áp dụng công nghệ số vào quản lý sản xuất, tối ưu hóa chi phí. Người chăn nuôi cần chủ động tham gia vào các hợp tác xã, các chuỗi liên kết để nâng cao vị thế và hiệu quả sản xuất. Sự kết hợp hài hòa giữa các giải pháp vĩ mô và vi mô sẽ tạo ra sức bật mạnh mẽ cho toàn ngành.

5.2. Dự báo tương lai và tiềm năng ngành chăn nuôi Tây Ninh

Với những lợi thế sẵn có và nếu thực hiện thành công các giải pháp chiến lược, thực trạng ngành chăn nuôi Tây Ninh sẽ có những chuyển biến tích cực. Luận văn dự báo, tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp sẽ tăng lên, đóng góp nhiều hơn vào GRDP của tỉnh. Các mô hình chăn nuôi công nghệ cao sẽ ngày càng phổ biến. Sản phẩm chăn nuôi của tỉnh sẽ có chất lượng và độ an toàn cao hơn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, với vị trí cửa ngõ sang Campuchia, tiềm năng xuất khẩu các sản phẩm thịt và chế biến sang thị trường này và các nước ASEAN là rất lớn. Tương lai ngành chăn nuôi Tây Ninh được đánh giá là đầy hứa hẹn nếu có sự đầu tư đúng đắn và chiến lược phát triển bài bản.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE PHAT TRIEN CHAN NUOL 10 1.1 Một số khái niệm 10 1.2 Vai trò của hoạt động chăn nuôi 10 1.3 Đặc điểm của hoạt động chăn nuôi 11 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển hoạt động chăn nuôi 14 1.5 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển về chăn nuôi 16 1.6 Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm phát triển chăn nuôi 27 Chương 2: THỰC TRẠNG PHAT TRIEN CHAN NUOI TREN DIA BAN TINH TAY NINH 4I 2. Giới thiệu về tỉnh Tây Ninh 4I 2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 42 2. Phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Phân tích hoạt động phát triển chăn nuôi từ kết quả khảo sát thực tế. Nguyên nhân của những hạn chế phát triển chăn nuôi 70 Chuong 3: GIA] PHAP PHAT TRIEN CHAN NUOI TREN DIA BAN TINH TAY NINH B 3.1 Quan điểm và định hướng phát triển chăn nuôi 73 3.2 Dự báo sự phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.3 Một số giải pháp để phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.4 Một số kiến nghị 96 KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TPP: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Paciñc Partnership Agreement ) VietGAP: (Vietnamese Good Agricultural Practices) là các quy định về thực hành sản xuất nông nghiệptốt cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ở Việt nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo. sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

VietGAHP: ( Vietnamese Good Animal Husbandry Pratices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi; nhằm đảm bảo loại động vật được nuôi dưỡng, để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm. bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. GMP (Good Manufaeturing Practices) là hướng dẫn thực hành sản xuất tốt, áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm. nhằm kiểm soát các yếu tố ảnh hướng tới quá tình hình thành chất lượng sản phẩm từ khâu thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến; điều kiện phục vụ, chuẩn bị chế biến đến quá trình chế biến.

bao gói, bảo quản và con người điều khiển các hoạt động trong suốt quá trình gia công, chế biến. Nó đề cập đến mọi khía cạnh của quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng, TMR (Total Mixed Ration) là khẩu phần thức ăn cho bò sữa kết hợp. giữa thức ăn thô xanh, thức ăn tỉnh, các phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp, các chất bé sung khoáng, vitamin và các chất phụ giavới một tỉ lệ nhất định, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bò. HACCP là viết tắt của cụm tit Hazard Analysis and Critical Control Point System.

Nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn”. CPTPP: là hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) 8. HTX: Hop tac xa 9. BĐKH: Biến đổi khí hậu.KCN: Khu công nghiệp.ĐNB: Đông nam bộ.NN& PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.TNHH SX TM DV: Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại dịch vu.TNHH CN: Trách nhiệm hữu hạn chăn nuôi.TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.CP: Cé phan.TP: Thành phó.ATTP: An toàn thực phẩm.ATSH: An toàn sinh học.

HCM: Thành phó Hồ Chí Minh.BRVT: Ba ria Vang Tau.VAC: Vườn ao chuồng.GTSX: Giá trị sản xuất.ATDB: An toàn dịch bệnh 25.TTY: Thuốc thú y.TACN: Thức ăn chăn nuôi.CSGM: Cơ sở giết mô.VTNN: Vật tư nông nghiệp 29.VSV: Vi sinh vật 30.LMLM: Lỡ mồm long móng.DN: Doanh nghiệp.CNC: Công nghệ cao. DANH MUC CAC BANG BIEU Bảng l: Quy mô chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 46 Bang 2: Hach toán kinh tế 01 kg thịt heo hơi Bảng 3: Số lượng cơ sở được hỗ trợ thực hành chăn nuôi tốt.--- SI Bang 4: Hach todn kinh té 01 kg thit ga hoi theo giéng vat nuGi 52 Bảng 5: Hach toán kinh tế 01 kg thịt bò hơi. tre 54 Bảng 6: Hạch toán kinh tế 01 kg sữa bò.rree 55 Bảng 7: Chỉ tiêu áp dụng cho chăn nuôi.

re 68 Bảng 8: Mức độ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi. 69 Bang 1: Quy hoạch cơ sở giết mô đến năm 2025.-222222 22222 2c 84 Bảng 2: Tình hình chăn nuôi bò trên dia ban tỉnh giai đoạn 2015-2020. 92 Bảng 3: Tình hình phát triển đàn bò giai đoạn 2016-2020.---2 93 Bảng4: Tình hình gieo tỉnh nhân tạo lai tạo bò giai đoạn 2017-2020. 93 Bảng 5: Tình hình xây dựng mô hình khuyến nông gieo tỉnh nhân tao (GTNT) cho bo:.94 Bảng 6: Tình hình hỗ trợ hộ xử lý chất thải.rerree 94 Bảng 7: Tình hình thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.errrree 95 Bảng 8: Tình hình vay vốn tín dụng phát triển đàn bò.ee 95 PHAN MO DAU 1.

Lý do chọn đề tài Tây Ninh là một tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi, như đất đai, đồng cỏ chăn thả tự nhiên, nguồn thức ăn xanh và phụ phẩm nông nghiệp dồi dào, địa hình cao, ít mưa bão, lũ lụt. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế ngày cảng sâu rộng, ngành chăn nuôi tỉnh Tây Ninh có nhiều cơ hội tiếp cận với khoa học công nghệ mới, giống mới, sản phẩm mới cũng như làn sóng đầu tư mới. Tuy nhiên, hội nhập. kinh tế cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành chăn nuôi, đặc biệt là vấn đề mở cửa thị trường, sự cạnh tranh mạnh mẽ bởi các sản phẩm cùng loại của.

các nước trong khu vực. Thời gian qua, chăn nuôi của tinh tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giải quyết tình trạng lao đội \g nông nhàn, tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, sự phát triển của chăn nuôi còn nhiều hạn chế do việc sử dụng con giống còn nhiều tùy tiện, người chăn nuôi thiếu kiến thức về chăn nuôi bò thịt cao sản, năng suất, chất lượng bò thịt thấp, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ cao, chưa chủ động được con giống, chưa giải quyết được dịch bệnh, chưa tận dụng được hết phụ phẩm nông và công nghiệp, giá thành sản phẩm cao, vấn đề vệ sinh an toàn thực phâm còn nhiều bắt cập. Những hạn chế đó làm cho chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn chế tính cạnh tranh.

Đề hội nhập với thị trường quốc tế và khu vực hiệu quả hơn nữa, chúng ta cần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Sự tăng trưởng hằng năm của nông nghiệp, một phần phải kể đến đó là sự đóng góp của chăn nuôi, bởi vì đây là ngành phục vụ nhu cầu thực phẩm cho. Để chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ngoài đầu tư về chuồng trại thì chất lượng giống ngày càng được chú trọng sử dụng làm cho ting giá trị sản phẩm chăn nuôi, phù hợp với nhu cầu thị trường, chất lượng đảm bảo, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Tây Ninh đã và đang phát triển chăn muôi theo.

hướng chuyên môn hóa là các giống gia súc và gia cầm phục vụ nhu cầu về nguồn thực phẩm của người dân trong tỉnh cũng như các địa phương khác. Do việ áp dụng hướng chăn nuôi theo định hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh được thực hiện trong khoảng thời gian gần đây, nên việc áp dụng những công nghệ tiên tiến vào. trong quá trình sản xuất còn hạn chế dẫn đến chưa đạt hiệu quả cao nhất. Đề có được sự phát triển nhanh và bền vững cũng như tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi theo.

hướng sản xuất hàng hóa thì tỉnh cần phải khai thác triệt để các lợi thế so sánh so với các địa phương khác đề nhằm mục tiêu tăng trưởng cho ngành chăn nuôi nói riêng và cho ngành nông nghiệp nói chung. Tối ưu hóa những điều nói trên sẽ đem lại nguồn thu nhập cao và ổn định cho người dân trong tỉnh. Vì những lí do nêu trên mà em chọn đề tài “Phát triển ngành chăn nuôi trén dia ban tinh Tay Ninh” lam dé tài luận văn. nhằm góp một phần vào sự tăng trưởng chung của ngành chăn nuôi theo định hướng sản xuất hàng hóa nói riêng và cả ngành nông nghiệp của tỉnh nói chung.

Tình hình các nghié cứu có liên quan Nghiên cứu về phát triển quy mô sản xuất, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương (2006) với đề tài “Phát riền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá giai đoạn 2001 — 2005”. Đề tài đã khái quát quy mô sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001 - 2005 và bước đầu đề cập một số điều kiện đề thực. hiện sản xuất nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn. Đặng Kim Sơn (2009), nghiên cứu *Xây dựng chiến lược nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế” đã phân tích thực trạng tam.

nông hiện nay: bắt đầu từ sự chuyên biến ở những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong 10 năm qua về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Thực trạng tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong 10 năm qua (thành tựu, hạn chế). Những vấn đề còn tổn tại cần giải quyết trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn hiện nay. Những thách thức mới đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong.

Đưa ra mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển và một số giải pháp lớn sau: (¡) Hiện đại và chuyên nghiệp hóa nông nghiệp. (ii) Nông dân hiện đại, chuyên nghiệp và có tổ chức. (iii) Nông thôn văn minh, hiện đại, bản sắc dân tộc và môi trường bền vững. Nguyễn Minh Phong (201 1), với bài viết *Sáu đột phá phát triển nông nghiệp" ~ Viện nghiên cứu phát triển kinh tí xã hội Hà ¡ đã nêu lên sáu đột phá phát triển nông nghiệp trong gian đoạn hiện nay, bao gồm: (¡) Chính sách đất đai: về giá đất và thuế sử dụng đất, thu hồi đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất.

(ii) Chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: nhằm mục đích phát triển toàn diện nông, lâm, ngư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ