Chương 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE PHAT TRIEN CHAN NUOL 10 1.1 Một số khái niệm 10 1.2 Vai trò của hoạt động chăn nuôi 10 1.3 Đặc điểm của hoạt động chăn nuôi 11 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển hoạt động chăn nuôi 14 1.5 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển về chăn nuôi 16 1.6 Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm phát triển chăn nuôi 27 Chương 2: THỰC TRẠNG PHAT TRIEN CHAN NUOI TREN DIA BAN TINH TAY NINH 4I 2. Giới thiệu về tỉnh Tây Ninh 4I 2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 42 2. Phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Phân tích hoạt động phát triển chăn nuôi từ kết quả khảo sát thực tế. Nguyên nhân của những hạn chế phát triển chăn nuôi 70 Chuong 3: GIA] PHAP PHAT TRIEN CHAN NUOI TREN DIA BAN TINH TAY NINH B 3.1 Quan điểm và định hướng phát triển chăn nuôi 73 3.2 Dự báo sự phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.3 Một số giải pháp để phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.4 Một số kiến nghị 96 KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TPP: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Paciñc Partnership Agreement ) VietGAP: (Vietnamese Good Agricultural Practices) là các quy định về thực hành sản xuất nông nghiệptốt cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ở Việt nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo. sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
VietGAHP: ( Vietnamese Good Animal Husbandry Pratices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi; nhằm đảm bảo loại động vật được nuôi dưỡng, để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm. bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. GMP (Good Manufaeturing Practices) là hướng dẫn thực hành sản xuất tốt, áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm. nhằm kiểm soát các yếu tố ảnh hướng tới quá tình hình thành chất lượng sản phẩm từ khâu thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến; điều kiện phục vụ, chuẩn bị chế biến đến quá trình chế biến.
bao gói, bảo quản và con người điều khiển các hoạt động trong suốt quá trình gia công, chế biến. Nó đề cập đến mọi khía cạnh của quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng, TMR (Total Mixed Ration) là khẩu phần thức ăn cho bò sữa kết hợp. giữa thức ăn thô xanh, thức ăn tỉnh, các phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp, các chất bé sung khoáng, vitamin và các chất phụ giavới một tỉ lệ nhất định, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bò. HACCP là viết tắt của cụm tit Hazard Analysis and Critical Control Point System.
Nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn”. CPTPP: là hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) 8. HTX: Hop tac xa 9. BĐKH: Biến đổi khí hậu.KCN: Khu công nghiệp.ĐNB: Đông nam bộ.NN& PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.TNHH SX TM DV: Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại dịch vu.TNHH CN: Trách nhiệm hữu hạn chăn nuôi.TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.CP: Cé phan.TP: Thành phó.ATTP: An toàn thực phẩm.ATSH: An toàn sinh học.
HCM: Thành phó Hồ Chí Minh.BRVT: Ba ria Vang Tau.VAC: Vườn ao chuồng.GTSX: Giá trị sản xuất.ATDB: An toàn dịch bệnh 25.TTY: Thuốc thú y.TACN: Thức ăn chăn nuôi.CSGM: Cơ sở giết mô.VTNN: Vật tư nông nghiệp 29.VSV: Vi sinh vật 30.LMLM: Lỡ mồm long móng.DN: Doanh nghiệp.CNC: Công nghệ cao. DANH MUC CAC BANG BIEU Bảng l: Quy mô chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 46 Bang 2: Hach toán kinh tế 01 kg thịt heo hơi Bảng 3: Số lượng cơ sở được hỗ trợ thực hành chăn nuôi tốt.--- SI Bang 4: Hach todn kinh té 01 kg thit ga hoi theo giéng vat nuGi 52 Bảng 5: Hach toán kinh tế 01 kg thịt bò hơi. tre 54 Bảng 6: Hạch toán kinh tế 01 kg sữa bò.rree 55 Bảng 7: Chỉ tiêu áp dụng cho chăn nuôi.
re 68 Bảng 8: Mức độ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi. 69 Bang 1: Quy hoạch cơ sở giết mô đến năm 2025.-222222 22222 2c 84 Bảng 2: Tình hình chăn nuôi bò trên dia ban tỉnh giai đoạn 2015-2020. 92 Bảng 3: Tình hình phát triển đàn bò giai đoạn 2016-2020.---2 93 Bảng4: Tình hình gieo tỉnh nhân tạo lai tạo bò giai đoạn 2017-2020. 93 Bảng 5: Tình hình xây dựng mô hình khuyến nông gieo tỉnh nhân tao (GTNT) cho bo:.94 Bảng 6: Tình hình hỗ trợ hộ xử lý chất thải.rerree 94 Bảng 7: Tình hình thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.errrree 95 Bảng 8: Tình hình vay vốn tín dụng phát triển đàn bò.ee 95 PHAN MO DAU 1.
Lý do chọn đề tài Tây Ninh là một tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi, như đất đai, đồng cỏ chăn thả tự nhiên, nguồn thức ăn xanh và phụ phẩm nông nghiệp dồi dào, địa hình cao, ít mưa bão, lũ lụt. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế ngày cảng sâu rộng, ngành chăn nuôi tỉnh Tây Ninh có nhiều cơ hội tiếp cận với khoa học công nghệ mới, giống mới, sản phẩm mới cũng như làn sóng đầu tư mới. Tuy nhiên, hội nhập. kinh tế cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành chăn nuôi, đặc biệt là vấn đề mở cửa thị trường, sự cạnh tranh mạnh mẽ bởi các sản phẩm cùng loại của.
các nước trong khu vực. Thời gian qua, chăn nuôi của tinh tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giải quyết tình trạng lao đội \g nông nhàn, tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, sự phát triển của chăn nuôi còn nhiều hạn chế do việc sử dụng con giống còn nhiều tùy tiện, người chăn nuôi thiếu kiến thức về chăn nuôi bò thịt cao sản, năng suất, chất lượng bò thịt thấp, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ cao, chưa chủ động được con giống, chưa giải quyết được dịch bệnh, chưa tận dụng được hết phụ phẩm nông và công nghiệp, giá thành sản phẩm cao, vấn đề vệ sinh an toàn thực phâm còn nhiều bắt cập. Những hạn chế đó làm cho chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn chế tính cạnh tranh.
Đề hội nhập với thị trường quốc tế và khu vực hiệu quả hơn nữa, chúng ta cần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Sự tăng trưởng hằng năm của nông nghiệp, một phần phải kể đến đó là sự đóng góp của chăn nuôi, bởi vì đây là ngành phục vụ nhu cầu thực phẩm cho. Để chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ngoài đầu tư về chuồng trại thì chất lượng giống ngày càng được chú trọng sử dụng làm cho ting giá trị sản phẩm chăn nuôi, phù hợp với nhu cầu thị trường, chất lượng đảm bảo, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Tây Ninh đã và đang phát triển chăn muôi theo.
hướng chuyên môn hóa là các giống gia súc và gia cầm phục vụ nhu cầu về nguồn thực phẩm của người dân trong tỉnh cũng như các địa phương khác. Do việ áp dụng hướng chăn nuôi theo định hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh được thực hiện trong khoảng thời gian gần đây, nên việc áp dụng những công nghệ tiên tiến vào. trong quá trình sản xuất còn hạn chế dẫn đến chưa đạt hiệu quả cao nhất. Đề có được sự phát triển nhanh và bền vững cũng như tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi theo.
hướng sản xuất hàng hóa thì tỉnh cần phải khai thác triệt để các lợi thế so sánh so với các địa phương khác đề nhằm mục tiêu tăng trưởng cho ngành chăn nuôi nói riêng và cho ngành nông nghiệp nói chung. Tối ưu hóa những điều nói trên sẽ đem lại nguồn thu nhập cao và ổn định cho người dân trong tỉnh. Vì những lí do nêu trên mà em chọn đề tài “Phát triển ngành chăn nuôi trén dia ban tinh Tay Ninh” lam dé tài luận văn. nhằm góp một phần vào sự tăng trưởng chung của ngành chăn nuôi theo định hướng sản xuất hàng hóa nói riêng và cả ngành nông nghiệp của tỉnh nói chung.
Tình hình các nghié cứu có liên quan Nghiên cứu về phát triển quy mô sản xuất, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương (2006) với đề tài “Phát riền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá giai đoạn 2001 — 2005”. Đề tài đã khái quát quy mô sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001 - 2005 và bước đầu đề cập một số điều kiện đề thực. hiện sản xuất nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn. Đặng Kim Sơn (2009), nghiên cứu *Xây dựng chiến lược nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế” đã phân tích thực trạng tam.
nông hiện nay: bắt đầu từ sự chuyên biến ở những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong 10 năm qua về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Thực trạng tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong 10 năm qua (thành tựu, hạn chế). Những vấn đề còn tổn tại cần giải quyết trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn hiện nay. Những thách thức mới đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong.
Đưa ra mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển và một số giải pháp lớn sau: (¡) Hiện đại và chuyên nghiệp hóa nông nghiệp. (ii) Nông dân hiện đại, chuyên nghiệp và có tổ chức. (iii) Nông thôn văn minh, hiện đại, bản sắc dân tộc và môi trường bền vững. Nguyễn Minh Phong (201 1), với bài viết *Sáu đột phá phát triển nông nghiệp" ~ Viện nghiên cứu phát triển kinh tí xã hội Hà ¡ đã nêu lên sáu đột phá phát triển nông nghiệp trong gian đoạn hiện nay, bao gồm: (¡) Chính sách đất đai: về giá đất và thuế sử dụng đất, thu hồi đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất.
(ii) Chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: nhằm mục đích phát triển toàn diện nông, lâm, ngư.