Tổng quan nghiên cứu

Dịch HIV/AIDS tiếp tục diễn biến phức tạp và là một trong những thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tính đến ngày 31/3/2021, tỉnh Tây Ninh ghi nhận lũy tích 5.372 người nhiễm HIV, trong đó có 3.527 người nhiễm còn sống và 1.845 ca tử vong. Dịch bệnh đã lan rộng tại 9/9 huyện, thị xã, thành phố và 94/94 xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn, với tỷ lệ hiện nhiễm đạt 299 người trên 100.000 dân, tương đương khoảng 0,29% dân số.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự sụt giảm nhanh chóng và chấm dứt hoàn toàn các nguồn viện trợ quốc tế, vốn từng đóng vai trò chủ đạo khi chiếm tới 59,26% tổng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020. Sự rút lui của các nhà tài trợ lớn như Quỹ Toàn cầu và USAID cùng với việc cắt giảm nguồn Chương trình Mục tiêu quốc gia đã tạo ra khoảng trống tài chính nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến việc duy trì chất lượng và độ bao phủ của các dịch vụ y tế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng huy động và sử dụng nguồn tài chính y tế giai đoạn 2014-2020, từ đó dự báo nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp quản lý kinh tế khả thi nhằm thực hiện thắng lợi Quyết định số 1246/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương tái cơ cấu nguồn vốn y tế, phấn đấu đưa tỷ lệ người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế đạt 100%, duy trì tỷ lệ ức chế tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện đạt trên 95%, và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho toàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất, giữ vai trò điều tiết vĩ mô và bảo đảm nguồn lực cho các dịch vụ công thiết yếu. Việc phân định rõ ràng nhiệm vụ chi và nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương là nguyên tắc cốt lõi giúp các cấp chính quyền chủ động bố trí nguồn lực ứng phó với dịch bệnh.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết kinh tế y tế và cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính thông qua Bảo hiểm Y tế (BHYT). Khung lý thuyết này khẳng định việc chuyển đổi nguồn chi trả từ tài trợ quốc tế sang Quỹ BHYT và cơ chế đồng chi trả dịch vụ là con đường tất yếu để bảo đảm tài chính bền vững cho các can thiệp điều trị lâu dài như thuốc kháng virus (ARV).

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình gồm: Đảm bảo tài chính y tế, Chi phí - hiệu quả (Cost-effectiveness), Can thiệp giảm tác hại, và Xã hội hóa y tế. Hệ thống pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Luật số 64/2006/QH11), Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cùng Công văn số 3784/BYT-AIDS và Công văn số 4849/BYT-AIDS của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính chấm dứt dịch AIDS.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2020 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tây Ninh, Sở Y tế, Sở Tài chính và các tổ chức tài trợ quốc tế.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu là 100 phiếu khảo sát gửi đến các cán bộ lãnh đạo cấp Trưởng phòng, Phó phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Tây Ninh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ những người trực tiếp tham gia quản lý, lập kế hoạch và điều hành ngân sách. Kết quả thu về 99 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 99%) và 1 phiếu không hợp lệ được loại bỏ.

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô tài chính và diễn biến dịch tễ; phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều qua từng năm để làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn; và phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đánh giá những mặt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, phản ánh trung thực bài toán thâm hụt ngân sách khi nguồn viện trợ bị cắt giảm và cung cấp cơ sở tin cậy cho công tác dự báo kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS tại Tây Ninh có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt. Trong giai đoạn 2014-2020, tổng kinh phí chi trả phụ thuộc lớn vào nguồn viện trợ quốc tế (chiếm 59,26%) và ngân sách trung ương (chiếm 40,74%). Nhận thức được nguy cơ hụt thu khi các dự án quốc tế kết thúc, ngân sách địa phương đã tăng trưởng vượt bậc từ 1.115 triệu đồng năm 2014 lên 4.389,072 triệu đồng năm 2020, tức tăng gần 4 lần để từng bước bù đắp khoảng trống kinh phí.

Thứ hai, hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong kiểm soát dịch tễ. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người nghiện chích ma túy giảm mạnh từ 10,74% năm 2014 xuống còn 3,19% vào năm 2020. Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con giảm từ 8,89% năm 2014 xuống 3,1% năm 2020. Số ca tử vong liên quan đến AIDS giảm liên tục từ 68 ca năm 2014 xuống 57 ca năm 2020, khẳng định vai trò quyết định của việc duy trì đầu tư tài chính cho y tế.

Thứ ba, việc mở rộng diện bao phủ điều trị ARV và BHYT đạt kết quả ấn tượng. Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc ARV tăng từ 83,5% năm 2014 lên 84% năm 2020. Đáng chú ý, tỷ lệ người nhiễm HIV đang điều trị ARV có thẻ BHYT đạt tới 95,75% vào năm 2020, tạo tiền đề vững chắc để chuyển giao hoàn toàn gánh nặng chi phí thuốc và xét nghiệm sang Quỹ BHYT.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự xuất hiện của các nguy cơ dịch tễ mới làm tăng áp lực tài chính trong tương lai. Hình thái lây truyền qua đường tình dục ngày càng chiếm tỷ trọng chủ yếu, đặc biệt trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và nhóm thanh niên 25-49 tuổi. Riêng quý 1/2021, toàn tỉnh đã phát hiện 144 trường hợp nhiễm mới, cho thấy nguy cơ bùng phát dịch vẫn rất cao nếu các can thiệp dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) không được bố trí ngân sách kịp thời.

Thảo luận kết quả

Thành tựu kiểm soát dịch tại Tây Ninh đạt được là nhờ sự lãnh đạo sâu sát của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh với việc ban hành Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND. Việc chủ động phân bổ ngân sách địa phương và kết nối nguồn chi trả từ Quỹ BHYT đã kịp thời tháo gỡ khó khăn cho ngành y tế.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất nằm ở tính bền vững của các nguồn thu. Các dự án viện trợ lớn như Quỹ Toàn cầu kết thúc năm 2017 và US.CDC/VAAC kết thúc năm 2018 đã khiến nguồn lực bị hẫng hụt. Thêm vào đó, nguồn thu ngân sách địa phương năm 2021 chịu tác động nặng nề bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng mất cân đối thu chi. Cơ chế huy động vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và các tổ chức cộng đồng còn nhiều vướng mắc do rào cản pháp lý và tâm lý kỳ thị xã hội.

Bối cảnh của Tây Ninh phản ánh đúng quy luật chuyển đổi tài chính y tế tại nhiều tỉnh thành như Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Yên Bái. Trong các báo cáo kinh tế y tế, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng nhiều lớp để so sánh cơ cấu chuyển dịch giữa nguồn viện trợ ODA, ngân sách tỉnh và Quỹ BHYT qua các năm. Đồng thời, một bảng ma trận phân tích chi phí - hiệu quả giữa các can thiệp dự phòng (PrEP, bao cao su, Methadone) và chi phí điều trị ARV suốt đời sẽ chứng minh rõ tính cấp thiết của việc ưu tiên ngân sách địa phương cho công tác dự phòng sớm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường phân bổ ngân sách địa phương hàng năm giai đoạn 2021-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh cần ban hành Nghị quyết chuyên đề bảo đảm bố trí nguồn ngân sách tỉnh cấp tối thiểu từ 5 đến 7 tỷ đồng mỗi năm, ưu tiên tài trợ 100% kinh phí cho các hoạt động giám sát dịch tễ, xét nghiệm sàng lọc cộng đồng và truyền thông thay đổi hành vi không thuộc phạm vi thanh toán của BHYT.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế bao phủ 100% Bảo hiểm Y tế cho bệnh nhân HIV/AIDS. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh Tây Ninh triển khai rà soát định kỳ, sử dụng nguồn ngân sách địa phương và quỹ hỗ trợ người nhiễm để tài trợ mua thẻ BHYT cho những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn; nâng tỷ lệ bao phủ BHYT từ 95,75% lên 100% ngay trong giai đoạn 2021-2025, đồng thời bảo đảm nguồn thanh toán đồng chi trả thuốc ARV và xét nghiệm tải lượng virus.

Thứ ba, mở rộng mô hình xã hội hóa và cung ứng dịch vụ có thu phí một phần. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng các tổ chức xã hội và cơ sở y tế tư nhân triển khai cung cấp dịch vụ điều trị nghiện chất thay thế bằng Methadone và điều trị dự phòng trước phơi nhiễm PrEP theo nguyên tắc khách hàng cùng chi trả đối với nhóm có thu nhập ổn định; phấn đấu đạt chỉ tiêu 40% người MSM được điều trị PrEP vào năm 2030.

Thứ tư, cải cách công tác quản trị tài chính và tinh gọn bộ máy y tế. Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính xây dựng hệ thống phần mềm quản lý số hóa thông tin tài chính y tế, liên thông dữ liệu từ tỉnh đến 94 xã phường; thực hiện mua sắm, đấu thầu tập trung thuốc và sinh phẩm y tế nhằm tiết giảm từ 10% đến 15% chi phí quản lý vận hành trong giai đoạn 2021-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Y tế và Sở Tài chính. Luận văn cung cấp khung lý luận vững chắc và căn cứ thực tiễn để xây dựng các đề án phân bổ ngân sách công lập, hoạch định kế hoạch tài chính y tế trung hạn và ban hành các chính sách an sinh xã hội tại địa phương.

Nhóm 2: Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các cơ quan y tế dự phòng, trực tiếp là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và các Trung tâm Y tế tuyến huyện. Tài liệu giúp các đơn vị nắm vững mô hình dự báo khoảng trống tài chính, tối ưu hóa quy trình điều phối nguồn lực cho các can thiệp can thiệp giảm hại, xét nghiệm và điều trị ARV qua BHYT.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế y tế và Chính sách công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp 99 mẫu và dữ liệu thứ cấp dài hạn để phân tích các bài toán kinh tế trong lĩnh vực y tế công cộng.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế và mạng lưới tổ chức cộng đồng (CBOs) tham gia phòng, chống dịch bệnh. Công trình cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về lộ trình chuyển giao kỹ thuật và xây dựng cơ chế tự chủ tài chính khi các dự án tài trợ quốc tế kết thúc.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hụt kinh phí phòng, chống HIV/AIDS tại Tây Ninh sau năm 2020 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do các tổ chức quốc tế lớn như Quỹ Toàn cầu và USAID chấm dứt hoàn toàn các khoản tài trợ trực tiếp, trong khi nguồn vốn này từng chiếm tới 59,26% tổng kinh phí giai đoạn 2014-2020. Đồng thời, nguồn ngân sách trung ương cắt giảm và tác động của đại dịch làm giảm thu ngân sách địa phương.

Quỹ Bảo hiểm Y tế giữ vai trò then chốt như thế nào trong chiến lược tài chính của tỉnh Tây Ninh? Quỹ BHYT trở thành trụ cột tài chính chủ yếu thay thế nguồn viện trợ quốc tế, bảo đảm chi trả bền vững cho dịch vụ khám chữa bệnh, thuốc kháng virus ARV và xét nghiệm tải lượng virus. Với 95,75% người bệnh đã tham gia BHYT, Tây Ninh đang tiến tới mục tiêu bao phủ 100% để giảm thiểu tối đa gánh nặng chi tiêu tiền túi cho người bệnh.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu của luận văn được thực hiện như thế nào để bảo đảm tính chuẩn xác? Tác giả đã phát 100 phiếu điều tra tới các cán bộ lãnh đạo cấp phòng của các Sở, Ban, Ngành và 9 đơn vị cấp huyện trên toàn tỉnh Tây Ninh, thu về 99 phiếu hợp lệ. Dữ liệu sơ cấp này được đối chiếu với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2020 của Sở Y tế và CDC tỉnh bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu.

Xu hướng lây nhiễm HIV tại Tây Ninh có đặc điểm gì nổi bật đòi hỏi phải điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách? Dịch bệnh tại Tây Ninh đang chuyển dịch mạnh sang đường quan hệ tình dục, đặc biệt bùng nổ trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và độ tuổi thanh niên từ 25 đến 49 tuổi. Thực trạng này đòi hỏi ngân sách phải chuyển hướng ưu tiên sang điều trị dự phòng trước phơi nhiễm PrEP và xét nghiệm định kỳ tại cộng đồng.

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu hụt tài chính khi không thể phụ thuộc mãi vào ngân sách nhà nước? Giải pháp căn cơ là kết hợp mô hình tài chính hỗn hợp: ngân sách địa phương cấp bù cho các hoạt động phòng ngừa công cộng; Quỹ BHYT chi trả toàn bộ điều trị ARV; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, áp dụng cơ chế khách hàng cùng chi trả một phần đối với các dịch vụ Methadone và PrEP cho nhóm có khả năng tài chính.

Kết luận

  • Tỉnh Tây Ninh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong kiểm soát dịch HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020, nâng tỷ lệ điều trị ARV lên 84% và độ bao phủ BHYT đạt 95,75%.
  • Sự sụt giảm của nguồn viện trợ quốc tế vốn chiếm 59,26% đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện cơ chế tài chính y tế trên địa bàn tỉnh.
  • Luận văn đã đóng góp hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ gồm: tăng cường ngân sách địa phương, mở rộng 100% bao phủ BHYT, đẩy mạnh xã hội hóa và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Lộ trình thực hiện chia làm hai giai đoạn then chốt: giai đoạn 2021-2025 tập trung hoàn thiện chính sách mua thẻ BHYT và bù đắp ngân sách tỉnh; giai đoạn 2026-2030 tiến tới tự chủ tài chính hoàn toàn và chấm dứt dịch bệnh AIDS.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách hãy tham khảo toàn văn công trình khoa học này để áp dụng vào thực tiễn quản lý kinh tế y tế tại địa phương.