Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là chủ trương chiến lược của ngành giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học một cách toàn diện. Tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, tính đến năm học 2018 - 2019, toàn huyện đã có 18 trên tổng số 25 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 72%. Tuy nhiên, vẫn còn 7 trường trung học cơ sở, tương đương 28%, chưa hoàn thành các tiêu chí chuẩn hóa do rào cản về cơ sở vật chất và điều kiện kinh tế địa phương.

Thanh Sơn là huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên 62.177,06 ha và dân số hơn 120.000 người. Địa bàn huyện có 23 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 8 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và đồng bào dân tộc Mường chiếm trên 48% dân số. Đặc thù địa hình chia cắt phức tạp cùng sự phân hóa kinh tế - xã hội giữa các khu vực đã tạo ra áp lực lớn cho công tác quản trị trường học. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý đồng bộ nhằm đưa các trường trung học cơ sở trên địa bàn đạt chuẩn theo các quy định hiện hành.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa, khảo sát toàn diện thực trạng tại 25 trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2018 - 2019, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn cùng đội ngũ cán bộ quản lý hoàn thiện 100% mục tiêu trường chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn thêm 28% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với mô hình chu trình quản lý gồm 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Chu trình này đóng vai trò kim chỉ nam giúp người quản lý xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực, điều hành nhân sự và đánh giá kết quả một cách hệ thống. Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận Khung phân loại giáo dục quốc tế của UNESCO, trong đó cấp trung học cơ sở được định vị là giai đoạn giáo dục nền tảng then chốt, chịu trách nhiệm củng cố kiến thức phổ thông và định hướng phân luồng nghề nghiệp cho học sinh.

Khung pháp lý và hệ thống khái niệm của luận văn dựa trên Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tích hợp quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia với 5 tiêu chuẩn lớn và 28 tiêu chí chi tiết:

  • Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
  • Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  • Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
  • Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  • Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm quản lý nhà trường, chuẩn hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục được định nghĩa rõ ràng nhằm làm cơ sở đối chiếu với thực tiễn vận hành tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 80 khách thể, bao gồm 5 cán bộ quản lý và chuyên viên cấp huyện, 30 cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 45 giáo viên cốt cán đại diện cho 25 trường trung học cơ sở trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm trường thuận lợi ở khu vực thị trấn và nhóm trường khó khăn tại 8 xã vùng Chương trình 135.

Phương pháp phân tích sử dụng toán thống kê kết hợp phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa mức độ đánh giá của các bên liên quan, loại bỏ các nhận định chủ quan và đảm bảo tính khách quan cho các kết luận khoa học. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý tại 25 trường trung học cơ sở huyện Thanh Sơn đã ghi nhận những kết quả cụ thể:

Thứ nhất, về mạng lưới trường lớp, toàn huyện có 25 trường trung học cơ sở công lập với 256 lớp học. Hiện tại có 18 trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia (đạt 72%), trong khi 7 trường còn lại (chiếm 28%) đang trong quá trình phấn đấu nhưng gặp nhiều khó khăn ở Tiêu chuẩn 3 về cơ sở vật chất.

Thứ hai, về năng lực thực hiện các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện đạt điểm trung bình ở mức khá (khoảng 3.8 trên thang điểm 5.0). Tuy nhiên, chức năng kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh còn bộc lộ hạn chế khi có khoảng 32% cán bộ quản lý thừa nhận quy trình kiểm tra nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu các chỉ số đo lường định lượng.

Thứ ba, về chất lượng đội ngũ và cơ sở vật chất, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo luật định, trong đó tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt khoảng 65%. Mặc dù vậy, tại các xã vùng sâu, trang thiết bị phòng học bộ môn và thiết bị công nghệ thông tin còn thiếu hụt khoảng 40% so với danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ đáp ứng 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa giữa nhóm 18 trường đã đạt chuẩn và nhóm 7 trường chưa đạt chuẩn. Đồng thời, một bảng ma trận hai chiều có thể thể hiện rõ mối tương quan giữa điểm đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp quản lý.

Nguyên nhân của việc 7 trường chưa đạt chuẩn bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan:

  • Về khách quan, địa bàn miền núi rộng lớn, kinh phí ngân sách cấp huyện có hạn và nguồn lực huy động xã hội hóa từ các gia đình đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp.
  • Về chủ quan, một bộ phận cán bộ quản lý trường học còn thụ động, chưa chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và chưa linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch phân kỳ nguồn lực.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa hay Hòa Bình, kết quả tại huyện Thanh Sơn cho thấy bức tranh chung về điểm nghẽn cơ sở vật chất. Tuy nhiên, điểm mới của nghiên cứu này là đã làm rõ cách thức thích ứng của các nhà trường khi triển khai đồng bộ các tiêu chuẩn mới theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT trong bối cảnh đa dạng văn hóa vùng đồng bào dân tộc Mường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tổ chức 100% các hội nghị quán triệt tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng xã hội; triển khai định kỳ vào đầu mỗi năm học do Hiệu trưởng các trường chủ trì phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  • Tập huấn và bồi dưỡng năng lực quản trị trường học: Nâng cao kỹ năng quản lý 4 chức năng và năng lực tự đánh giá chất lượng giáo dục cho 30 cán bộ quản lý trường trung học cơ sở; mục tiêu đạt trên 90% cán bộ xếp loại quản lý giỏi trong giai đoạn 2019 - 2022; do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chiến lược 5 năm: Chỉ đạo 100% các trường chưa đạt chuẩn xây dựng lộ trình chi tiết từng năm, xác định rõ nguồn lực và giải pháp khắc phục tiêu chí thiếu hụt để đưa 7 trường còn lại đạt chuẩn trước năm 2025; do Ban Giám hiệu xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
  • Tăng cường đầu tư, bảo quản và khai thác cơ sở vật chất: Nâng cấp phòng học bộ môn, thư viện và sân chơi bãi tập; phấn đấu giảm tỷ lệ thiếu hụt trang thiết bị xuống dưới 10% vào năm 2023; do Ủy ban nhân dân huyện cấp vốn kết hợp chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Đổi mới công tác xã hội hóa giáo dục: Đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp từ cộng đồng và doanh nghiệp, tăng trưởng nguồn vốn xã hội hóa từ 20% đến 25% mỗi năm để tôn tạo cảnh quan trường lớp; do Hội đồng trường và chính quyền cấp xã điều hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu để xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp và ban hành các văn bản chỉ đạo phù hợp với các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Áp dụng trực tiếp chu trình quản lý 4 chức năng và khung tiêu chuẩn theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT để rà soát, tự đánh giá và khắc phục các tiêu chí còn yếu của đơn vị mình.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý thống kê thực tế để phát triển các công trình nghiên cứu về kiểm định chất lượng trường học.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã: Nắm bắt thực trạng giáo dục trên địa bàn để đưa ra các quyết sách phân bổ ngân sách đầu tư công và huy động các nguồn lực xã hội hóa một cách hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn nào là rào cản lớn nhất đối với các trường chưa đạt chuẩn tại huyện Thanh Sơn?

Rào cản lớn nhất nằm ở Tiêu chuẩn 3 về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Do địa bàn có 8 xã đặc biệt khó khăn, ngân sách hạn hẹp khiến 7 trường chưa đạt chuẩn thiếu phòng học bộ môn đạt chuẩn, nhà tập đa năng và trang thiết bị thực hành hiện đại theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT có điểm mới nào tác động trực tiếp đến công tác quản lý?

Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT đã tích hợp quy trình kiểm định chất lượng giáo dục với việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia thành một bộ tiêu chuẩn thống nhất gồm 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí. Điều này buộc người quản lý phải duy trì chất lượng giáo dục thực chất và gắn việc đánh giá định kỳ với quy hoạch phát triển bền vững của nhà trường.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý trong đề tài được chứng minh như thế nào?

Luận văn đã tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến đánh giá từ 80 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán. Kết quả xử lý toán thống kê cho thấy điểm trung bình về tính khả thi và tính cần thiết đều đạt mức cao (trên 4.2 trên thang điểm 5.0), với hệ số tương quan thuận chặt chẽ, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với thực tiễn huyện Thanh Sơn.

Công tác xã hội hóa giáo dục ở huyện miền núi cần triển khai theo hướng nào để hiệu quả?

Tại huyện miền núi như Thanh Sơn, xã hội hóa không chỉ dừng lại ở việc huy động đóng góp tài chính mà cần tập trung vận động ngày công lao động của phụ huynh, hỗ trợ nguyên vật liệu địa phương và phối hợp quản lý học sinh. Mô hình kết hợp giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể địa phương giúp giải quyết hiệu quả vấn đề duy trì sĩ số và cải thiện cảnh quan trường học.

Cán bộ quản lý trường học cần ưu tiên năng lực nào trong quá trình chuẩn hóa?

Người cán bộ quản lý cần ưu tiên nâng cao năng lực lập kế hoạch chiến lược và năng lực kiểm tra nội bộ. Lập kế hoạch tốt giúp phân kỳ đầu tư hợp lý, trong khi kiểm tra định kỳ 4 bước giúp phát hiện sớm các tiêu chí có nguy cơ tụt chuẩn để có biện pháp xử lý kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý và Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.
  • Khảo sát thực trạng tại 25 trường trung học cơ sở huyện Thanh Sơn đã làm rõ tỷ lệ đạt chuẩn 72% và chỉ ra nguyên nhân khiến 7 trường còn lại chưa đạt chuẩn.
  • Đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, gắn liền với các mốc thời gian và chủ thể thực hiện cụ thể tại địa phương.
  • Kết quả khảo nghiệm trên 80 khách thể đã khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao của hệ thống giải pháp được đề xuất.
  • Công trình đóng góp một khung tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục tại các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ lý luận quản lý với điều kiện đặc thù của huyện miền núi Thanh Sơn, mở ra lộ trình đưa 100% trường trung học cơ sở trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia trước năm 2025. Các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường cần nhanh chóng triển khai áp dụng các giải pháp này vào kế hoạch năm học để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục phổ thông.