Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện ba tri tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý giáo dục quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Bến Tre

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2023

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, vai trò của người giáo viên trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thể Mỹ (2021) đã tập trung nghiên cứu sâu sắc về vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường THCS huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Đây không chỉ là một nhiệm vụ chuyên môn mà còn là yếu tố chiến lược, quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo thế hệ tương lai. Năng lực dạy học, được định nghĩa là tổ hợp các thuộc tính tâm lý và phẩm chất cá nhân, cho phép giáo viên thực hiện hiệu quả hoạt động giảng dạy. Nó bao gồm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, và khả năng ứng dụng các phương pháp giáo dục hiện đại. Do đó, công tác bồi dưỡng giáo viên phải được xem là một quá trình liên tục, có hệ thống nhằm cập nhật, nâng cao và hoàn thiện những năng lực này. Việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đòi hỏi nhà quản lý phải có một tầm nhìn chiến lược, từ việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ nhà giáo vững vàng, đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Nghiên cứu tại huyện Ba Tri cho thấy sự cấp thiết của việc hệ thống hóa và tối ưu hóa công tác này, góp phần giải quyết những hạn chế còn tồn tại và tạo ra bước đột phá về chất lượng giáo dục tại địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực dạy học trong đổi mới giáo dục

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, năng lực dạy học là một thành phần cốt lõi trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, người giáo viên không còn chỉ là người truyền thụ kiến thức một chiều mà đã trở thành người tổ chức, hướng dẫn và truyền cảm hứng cho học sinh. Để làm được điều này, giáo viên cần sở hữu một hệ thống năng lực đa dạng: từ năng lực phát triển chương trình, thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đến năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá hiện đại. Việc nâng cao năng lực dạy học giúp giáo viên tự tin, sáng tạo hơn trong giảng dạy, từ đó khơi dậy tiềm năng của mỗi học sinh, góp phần thực hiện thành công mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

1.2. Vai trò của quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Ba Tri

Công tác bồi dưỡng giáo viên giữ vai trò nền tảng trong việc phát triển đội ngũ. Đối với cấp THCS tại huyện Ba Tri, việc quản lý hiệu quả hoạt động này giúp đảm bảo rằng mọi giáo viên đều có cơ hội cập nhật kiến thức, kỹ năng cần thiết. Một kế hoạch bồi dưỡng được quản lý tốt sẽ xuất phát từ việc khảo sát thực tế nhu cầu của giáo viên, từ đó xây dựng nội dung, hình thức phù hợp. Hoạt động này không chỉ giúp giải quyết các vấn đề chuyên môn trước mắt mà còn định hướng phát triển nghề nghiệp lâu dài cho từng cá nhân, tạo động lực để họ không ngừng tự học, tự rèn luyện. Quản lý tốt công tác bồi dưỡng chính là đầu tư trực tiếp vào chất lượng con người, yếu tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục tại địa phương.

II. Phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

Nghiên cứu của Nguyễn Thể Mỹ (2021) đã tiến hành khảo sát và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các trường THCS huyện Ba Tri. Kết quả cho thấy, mặc dù đã có những nỗ lực nhất định từ Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như ban giám hiệu các trường, công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Báo cáo tổng kết năm học 2020-2021 của Phòng GD&ĐT huyện đã chỉ ra rằng, đội ngũ giáo viên THCS còn hạn chế về năng lực dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Nhiều giáo viên vẫn chú trọng vào việc cung cấp kiến thức mà chưa tập trung vào việc tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh. Khảo sát thực tế cho thấy, các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đôi khi còn mang tính hình thức, đối phó. Việc triển khai bồi dưỡng theo chương trình mới qua hình thức trực tuyến gặp nhiều khó khăn về trang thiết bị và kỹ năng công nghệ thông tin của một bộ phận giáo viên. Hơn nữa, năng lực của đội ngũ báo cáo viên tại chỗ đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến hiệu quả của các buổi sinh hoạt chuyên đề chưa cao. Những hạn chế này đòi hỏi cần có các biện pháp quản lý đồng bộ và quyết liệt hơn để cải thiện tình hình, đảm bảo công tác bồi dưỡng giáo viên đi vào thực chất và mang lại hiệu quả bền vững.

2.1. Đánh giá công tác lập kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng

Qua khảo sát, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại các trường THCS huyện Ba Tri đã được thực hiện nhưng chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng giáo viên. Kế hoạch thường được xây dựng dựa trên chỉ đạo của cấp trên hơn là từ kết quả khảo sát, đánh giá năng lực đội ngũ. Việc tổ chức các lớp bồi dưỡng, đặc biệt là bồi dưỡng thay sách giáo khoa và theo chương trình mới, chủ yếu diễn ra theo hình thức tập trung hoặc trực tuyến. Tuy nhiên, hình thức trực tuyến bộc lộ hạn chế khi một số giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn trong việc tương tác, tiếp thu. Công tác tổ chức đôi khi chưa linh hoạt, chưa tạo điều kiện tối đa để giáo viên trao đổi, thực hành và giải quyết các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn giảng dạy của mình.

2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bồi dưỡng năng lực

Hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Thứ nhất, động cơ và ý thức tự bồi dưỡng của một bộ phận giáo viên chưa cao, vẫn còn tâm lý bằng lòng với năng lực hiện tại. Thứ hai, năng lực của đội ngũ báo cáo viên, cốt cán chuyên môn tại các trường còn hạn chế, chưa đủ sức lan tỏa và dẫn dắt sự thay đổi. Thứ ba, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động bồi dưỡng, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin, chưa đồng bộ. Cuối cùng, các chính sách động viên, khuyến khích giáo viên tích cực tham gia bồi dưỡng và áp dụng kết quả vào thực tiễn chưa thực sự rõ ràng và đủ mạnh, dẫn đến việc chưa tạo được động lực phấn đấu sâu rộng trong toàn đội ngũ.

III. 5 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học hiệu quả

Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục đã đề xuất các nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại huyện Ba Tri. Các biện pháp này được xây dựng một cách hệ thống, tác động vào tất cả các khâu của quá trình quản lý và hướng đến việc giải quyết tận gốc những hạn chế đã được chỉ ra. Trọng tâm của các giải pháp là chuyển đổi tư duy quản lý, từ bị động thực hiện theo chỉ đạo sang chủ động xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế. Đồng thời, các biện pháp nhấn mạnh việc đa dạng hóa hình thức, phương pháp bồi dưỡng để phù hợp với từng đối tượng giáo viên, phát huy tối đa tính tích cực, tự giác của người học. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ cải thiện năng lực dạy học của đội ngũ mà còn tạo ra một môi trường phát triển chuyên môn bền vững, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương. Đây là những định hướng quan trọng để các nhà quản lý giáo dục tham khảo và vận dụng vào thực tiễn công tác của mình.

3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực

Biện pháp đầu tiên và nền tảng là phải thay đổi nhận thức của cả cán bộ quản lý và giáo viên. Cần tổ chức các buổi sinh hoạt, hội thảo để quán triệt sâu sắc tầm quan trọng của việc tự học và bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Nhà quản lý cần làm cho mỗi giáo viên hiểu rằng, bồi dưỡng không phải là nghĩa vụ đối phó, mà là quyền lợi và yêu cầu tất yếu để phát triển nghề nghiệp. Cần nhấn mạnh mối liên hệ trực tiếp giữa năng lực dạy học của giáo viên và chất lượng học tập của học sinh. Khi nhận thức được nâng cao, giáo viên sẽ chủ động, tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt động bồi dưỡng và tự rèn luyện bản thân.

3.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế

Kế hoạch bồi dưỡng phải được xây dựng một cách khoa học và thực tiễn. Trước mỗi năm học, nhà trường cần tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực dạy học của từng giáo viên thông qua dự giờ, phiếu khảo sát, phân tích kết quả học tập của học sinh. Dựa trên dữ liệu thu thập được, nhà trường xác định những năng lực còn yếu, những nội dung cần ưu tiên bồi dưỡng. Kế hoạch cần chi tiết hóa mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian và người phụ trách cho từng hoạt động. Cách làm này đảm bảo công tác bồi dưỡng đi đúng trọng tâm, giải quyết được những vấn đề cấp thiết nhất của đội ngũ, tránh lãng phí nguồn lực và thời gian.

3.3. Đa dạng hóa hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên

Thay vì chỉ dựa vào các hình thức bồi dưỡng tập trung truyền thống, cần kết hợp đa dạng nhiều hình thức khác nhau. Có thể tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, workshop chuyên đề, mời chuyên gia về báo cáo, hoặc khuyến khích giáo viên tham gia các khóa học trực tuyến chất lượng. Đặc biệt, cần phát huy mạnh mẽ hình thức bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc dự giờ, thăm lớp, góp ý chuyên môn. Các phương pháp bồi dưỡng cũng cần được đổi mới theo hướng tăng cường thực hành, thảo luận, giải quyết tình huống thực tiễn, giúp giáo viên không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn hình thành và rèn luyện kỹ năng một cách hiệu quả.

IV. Quy trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Để các biện pháp quản lý phát huy hiệu quả, cần triển khai chúng theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm bốn chức năng cốt lõi của quản lý: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Quy trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên không phải là một chuỗi hoạt động rời rạc mà là một vòng tuần hoàn liên tục, trong đó kết quả của khâu đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh và xây dựng kế hoạch cho chu kỳ tiếp theo. Việc tuân thủ một quy trình khoa học giúp nhà quản lý kiểm soát được tiến độ, chất lượng của công tác bồi dưỡng, đồng thời huy động và phối hợp hiệu quả các nguồn lực tham gia. Quá trình này đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chuyên môn và sự tham gia có trách nhiệm của mỗi giáo viên THCS huyện Ba Tri. Khi quy trình được vận hành trơn tru, hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ trở thành một động lực mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của toàn trường.

4.1. Tối ưu hóa khâu tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Sau khi có kế hoạch chi tiết, khâu tổ chức và chỉ đạo đóng vai trò quyết định. Ban giám hiệu cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, bộ phận (tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán) chịu trách nhiệm triển khai các nội dung bồi dưỡng. Cần có sự chỉ đạo, đôn đốc thường xuyên để đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng tiến độ và mục tiêu. Trong quá trình thực hiện, nhà quản lý cần theo sát, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của giáo viên để có sự hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời. Việc tạo ra một cơ chế phối hợp linh hoạt giữa các bộ phận sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo kế hoạch bồi dưỡng năng lực được thực thi một cách hiệu quả nhất.

4.2. Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực

Kiểm tra, đánh giá là chức năng không thể thiếu trong quy trình quản lý. Hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên, đa dạng về hình thức, không chỉ dừng lại ở bài thu hoạch cuối khóa. Nhà quản lý cần đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thông qua sự chuyển biến thực tế trong hoạt động giảng dạy của giáo viên: qua các tiết dự giờ, qua chất lượng hồ sơ chuyên môn, và quan trọng nhất là qua sự tiến bộ của học sinh. Kết quả đánh giá phải khách quan, công bằng và được sử dụng làm căn cứ để ghi nhận sự nỗ lực của giáo viên, đồng thời là cơ sở dữ liệu quan trọng để rút kinh nghiệm và cải tiến các hoạt động bồi dưỡng trong tương lai.

4.3. Xây dựng chính sách động viên khuyến khích giáo viên

Để tạo động lực bền vững, các biện pháp quản lý cần đi đôi với chính sách động viên, khen thưởng hợp lý. Nhà trường cần xây dựng quy chế thi đua, trong đó ghi nhận và vinh danh những giáo viên tích cực, có nhiều tiến bộ trong việc tự bồi dưỡng và đổi mới phương pháp dạy học. Các hình thức khen thưởng có thể là vật chất hoặc tinh thần, như ưu tiên cử đi học các lớp nâng cao, giao phó các nhiệm vụ chuyên môn quan trọng, hoặc biểu dương trong các cuộc họp hội đồng. Một chính sách động viên rõ ràng, công bằng sẽ là đòn bẩy thúc đẩy phong trào thi đua học tập, nâng cao trình độ trong toàn thể đội ngũ giáo viên THCS huyện Ba Tri.

V. Định hướng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tương lai

Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một nhiệm vụ mang tính dài hạn và cần được cập nhật liên tục để thích ứng với sự thay đổi của xã hội và ngành giáo dục. Kết quả nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Nguyễn Thể Mỹ (2021) không chỉ cung cấp giải pháp cho huyện Ba Tri mà còn mở ra những định hướng quan trọng cho tương lai. Định hướng cốt lõi là xây dựng một hệ thống bồi dưỡng mở, linh hoạt và cá nhân hóa, nơi mỗi giáo viên được tạo điều kiện để phát triển theo lộ trình riêng, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của bản thân. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo và các nền tảng học tập trực tuyến, sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc cung cấp các khóa học chất lượng và quản lý quá trình học tập của giáo viên. Hơn nữa, cần tăng cường sự kết nối, chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường trong và ngoài huyện để tạo thành một mạng lưới học tập chuyên môn vững mạnh. Việc đầu tư chiến lược và quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên hôm nay chính là sự chuẩn bị tốt nhất cho chất lượng giáo dục ngày mai.

5.1. Tổng kết kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học, phân tích sâu sắc thực trạng tại các trường THCS huyện Ba Tri và đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nằm ở chỗ nó cung cấp một bộ công cụ tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục tại địa phương. Các biện pháp được đề xuất có thể được vận dụng để xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, cải tiến công tác quản lý chuyên môn, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng dạy và học. Nghiên cứu này là một minh chứng cho sự cần thiết của việc kết hợp giữa lý luận khoa học và thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong giáo dục.

5.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục huyện Ba Tri

Để nâng cao bền vững chất lượng giáo dục, luận văn đưa ra một số khuyến nghị. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Ba Tri, cần tăng cường vai trò chỉ đạo, định hướng và hỗ trợ chuyên môn cho các trường; xây dựng nguồn học liệu bồi dưỡng dùng chung và tổ chức các sân chơi chuyên môn cấp huyện. Đối với ban giám hiệu các trường, cần quyết liệt và sáng tạo trong việc triển khai các biện pháp quản lý đã đề xuất, đặc biệt là tạo môi trường làm việc dân chủ, khuyến khích sự đổi mới. Đối với mỗi giáo viên, cần nâng cao ý thức trách nhiệm, xem việc tự học, tự bồi dưỡng năng lực là nhiệm vụ sống còn của nghề nghiệp, từ đó chủ động đóng góp vào sự phát triển chung của nhà trường và ngành giáo dục địa phương.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý bồi đưỡng năng lực dạy học cho ‘0 viên các trường trang học cơ s. Thực trang quản lý bồi đường năng lực dạy học cho gián viên các trường ung họ cơ sở hyệ Ba Trị ính BÊ Tre “Chương 3. Biện phip quản ý bỏi dưỡng năng lực dạy học cho giáo iên cóc trường rung học ơ ở huyện Ba Tỉ, tỉnh Bến Tre Chương CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ QUAN LY BOI DUONG NANG LUC DAY HỌC (CHO GLAO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.Trường trung học cơ sỡ trong hệ thông giáo dục quốc dân Thông tự số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 1992080 ban hình Điu lề tưởng trang học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiễu cấp bọ có iểu lực từ ngày 01/11/2020 [7], quy định cụ thể như sau Điều 3.

Vị trí của trường trung học trong bệ thông giáo dục quốc dân “Trường trang họ là ơ sở giáo đục phê thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường c tư cách phấp nhân, cổtải khoản vA con riêng Điều 3, Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học ~ Xây dụng chiến lược, kế hoạch phát tiến nhà trường gắn với điều kiện kinh 18 xã hội của địa phương: xác định tằm nhìn, sứ mệnh, các giá tị cốt lõi về giáo đục, văn hổ, lịch sử và ruyễn thông của nhà trưởng + Xây đơng và tủ chúc thực hin kế hoạch giáo đục cha nhà nưởng theo chương tinh gi dục ph thing do BO tung Bi Gi dục vi Dio tg bạn bình Bi hp i gi in esi, cae vi ain wong ức cíc hoại động go dục ~ Tuyển inh và tấp nhận bọc sin, qu If hoe sinh theo quy định của Bộ Cáo đục va Dio ta. ~ Thue hiệnkế hoạch ph cp gio due rong phạm vi được phân công - Tổ chức cho gi vga hin vig, bu sinh than gia các boi động = Quin lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật = Huy động, quân lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo đục theo quy định của pháp luật = Quin I, sit đụng và bảo quản co i vat chit, ang tid bị theo quy định ‘ia php Tut ~ Thực hiện cá hoạt động vẻ bảo đảm chất lượng giáo đc, đánh giá và kiểm định chất lượng gio duc theo quyđịnh của Bồ Giảo đục và Đảo to, Thue ign công khai về cam kếtchất lương giáo dục, các diễn kiện bảo đâm, chất lượng giáo dục và thu, chỉ tài chính theo quy di ea php lst. ~ Thực hiện dân chủ, tách nhiệm giả nh của cơ sở giáo dục rong quản ý các hoạt động ii dục bo dim việc tham gi củ học nh, ga đạh và ã hội trong quân ý các ho độn giáo dụ theo quy nh cin pip hit.

- Thựciện cá hiện vụ và quyỄn Ke theo guy inh củ pháp 1. Quản lý các chức nẵng quản lý ải niệm quân lý ‘Quan I là một đang lào động xã hội và hiển nay được xem là một nghề gắn in và cũng phát uiển với xã hộ loài người, có nhiều quan niệm khác nhau đễ dưa ra kh gm. Harold Koontz, Cryric Odonnell vi Heine Webrich wong quyéa sách 'MHững vẫn đỀ ct xu của quả "cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo ar nỗ lực của từng cá nhân đểđạtới mục iu quan rong là đều kiện chỉ phí về thời gan, sông súc liêu xấtliên nhất và dạ được kết quá cao nhất mong muốn". [7] Tác giá Trần Kiểm quan niệm: "Quân lý là những ảc động cô định hướng, cổ kể hoạch của ch thể quân lý đến đội lượng quản ý ung tổ chúc để vận hành tổ chúc nhằm đạt mục ch nhất ảnh [21] Theo tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan: “Quản lý là sự tác động cổ định hướng, cố mục địch, cổ kế hoạch và cổ hề hống thông tn của chủ thể đến khá tế củach nố” [17] Tác giả Nguyễn Thị MF Loc: “Hoot động của quản ý tác động có nh hướng, cổ chủ dịch của chủ thé quản ý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm lâm cho tổ chức vân bành vì đạt được mục ích của tổ chúc” [23] “Theo Trần Hồng Quân: “Quản ý là hoạt động có dịnh bướng, cổ chủ dịch cửa chủ thể quân lý (người quản ý) đến khách thể quản ý (người bị quản ý) tương tổ chức, nhằm làm ch tổ chức vận hành và đại được mục đích củatổ chúc" [27] “ắc giả Nguyễn Lộc (2010) "Quản là quá tỉnh lập kế boạch, tổ chức, lính » kiểm ra công việc của các thành viên rong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lục SẴncô để đạt những mục tiên của tổ chức”.

22] “Tổng hợp các nghiên cứu trên, ác giả đỀ di đưa ra quan niệm: “QuốnJÿ lô aw ác động một cách có định hưởng, có chủ đc, có sự kiến trụ của chỉ thể quân. (người quân ly) đn Mách thể quân (người bị quân ly) nhằm đạt được mục tiên .iệu quả trong công tệc của mộttập Hễ một tổ chức b Các chức nững quân “Quản lý có 4chức năng: - Lập hoạch là chức năng cơ bản tiên của công tắc quân lý, cổ ý nghĩa “quyết định đến sự tôn tại và phát tiễn của mỗi tổ chức, Đồ là một quá trình tết lập sỡ đự tỉnh một ch khoa học về mục tiếu cần đại, nội dưng, phương pháp, phương tiền ình tự, thời gian tến hành các hoại động, chuẳn bị, huy động và sử dụng các nguồn lựe đ miễn khai các hot động một cách chủ động nhằm đạt kết quả cao nhất mục iê đã đề n, ~ Tổ chứ thực hiện kế hoạch là qui inh hin thẳnh cơ ấu bộ mấy ổ chức, ắc lập sẵu rác quan hệ giữa các bộ phận ong tổ chức Chức năng ổ ch côn là quá tinh thực biện phản công nhân sự ch ác vị tuong bộ mấy, giao nhiệm vụ, phân bổ các <qyén an, rch nhimv cc ng ve, thi gin thu ign các mục 0êu của tổ chức Chi ao thye hiện kế hoạch là quá trình chủ thể quân lý định rà các chủ trương, đường lỗi, chỉnh sich, nguyên tắc để vận hành các hot động của tổ chức đưa ra các mệnh lệnh, chỉ thị, hông báo, yêu cầu thục hiễn các nhiềm vụ nhằm, truyễn đạt hông tún đến các thành vi xử dụng các phương pháp, phương tiện điều khiển, cá hoạt động. Chủ thể quản lý luôn đặt tt cả mọi hoạt động của tổ shúc tong tâm quan sắt để ứng xử kịp tời sao cho người bị quân lý luôn luôn phát "uy ính tự giác, inh ky lu ao động để hướng đến mục iề kể hoạch dỀ rà ~ Kiểm tra đảnh giá kết quả thực hiện kế hoạch là chức năng quan trọng của quân lý với quan điềm "quân lý mã không kiểm tra tỉ coi như không có quản lý” Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý dãnh giá dược kết quả công việc, khẳng định những wu điểm, phát hiện những sa sót để thực hiện nhông điu chính kịp thời và cần thiết cũng như đác rất kính nghiệm, tránh lp lai những sai Lim dé đảm bảo các hoại động hướng đến mục tiêu đã xác định 1-33 Quân lýgiáo đục ‘Quan giáo đục cho đến nay cổ nhiễu định nghĩa khác nhau, tuy nhiên biển theo eich ting quan ki boạt động diễu hành, phối họp các lự lượng sã hội nhằm đầy mạnh sông tác đo tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phất iễn xã hội. Ngày may, với xứ mệnh phát iển giáo dục thưởng xuyên, công tác giáo đục không chỉ giới han & thế bệ mà gián đục cho mọi người “Quân giáo đục được tiếp căn dưới 2 góc đồ vĩ mồ và vi mỗi `Ở súc độ vĩ mô, chủ thể quả lý là hệ thông các cơ quan quản gio dục rung hệ thông giáo dục quốc dân vì vây quân giáo dục được hiểu i "Quan I ld hing tác động có hệ Hồng, cô mục đ(Ì, hợp quy lật của chỉ thé quân lở các cấp hóc hau dn tt ce mitch cia hệ hồng giáo duc, nhầm đảm hả củo hệ thẳng giảo due vin han, phi ign thực hiện mục tiêu củanỗ gio đục” |[29] © poe dd vi ma, chi thé quan I gio dc bi ei thể qun ¡ nhà trường (biến trường, giám đốc cơ sở giáo đục) đối tương quản là các quá ình dạy và học, quá tịnh giáo đục và các thành ổ tham gia vào quá mình đó Khải niệm được Up cận ở tÖe độ vi mô như sau: “Quán í nhã mườnglã hệtng tác đồng có mục địch, có RỂ “oạch, hợp qny luật của chủ thể quản í nhà trường giúp cho nhà trường vận lành theo đường lỗ, quan điễn giảo dục của Đồng, thực hiển được mục rig, tỉnh chấn của nhà tường Hiệt Nam đỏ là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yu edu xa hi", 29) "Nội dụng quảnlí nhà nước về giáo dục theo Điễu 99 Luật giáo dục 200% [9] bạo gồm các nội dụng sa đây: - Xây dưng và chỉ đạo thục hiên chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính xách phát triển gián dục, - Bạn hình và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm php lật về giáo dục; "hán hành điễ lệ nhà tường, ban hành quy định về ổ chúc và hoạ động của sơ sở giáo dục khác = Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo due; teu chun nhà gián, liêu chuẩn cơ sử vật chất và thiết bị trường bọc; việc biên soạn, xuất bản, n và phát hành sich giáo khoa, gián tỉnh; quychế tì cử và cắp văn bằng, - TỔ chúc, qun lý việc bảo đảm chất lương giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục - Thực hiện công tác thồng kẽ thông ti về tổ chúc và hoạt động giả dục - Tổ chúc bỏ máy quản lý giáo dục ~ Tổ chức chỉ đạo việc đảo ao, bỗi đường, quân ý nhà gio v cần bộ QI.GD, - Huy động quân lý sử dụng các nguồn lục ễ hấtiển sự nghiệp giá dục, - Tổ chức, quân lý công tác nghiên cứu, ứng đụng khoa học, công nghệ ‘rong Fah vực giáo đục, ~ Tổ chúc, quản lý công tác hợp tác quốc tỄ về giáo dục - Quy định việc tăng các danh hiệu vịnh dự cho người có nhiều công lao đổi với sự nghiệp giáo đục Theo MHI Kôndakôp, cơ sở lý luận của khoa học quản lí giảo dục, Trường CCBQL giáo dục và Viện khoa học giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ