Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đảo tao chuyên ngành ngoại ngữ ở trường Cao đẳng. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ ởi trường CĐSP Savannakhet, nước CHDCND Lào. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đảo tạo chuyên ngành ngoại ngữ ở trường CĐSP Savannakhet, nước CHDCND Lào. PHAN KET LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ ~ TÀI LIỆU THAM KHAO - PHỤ LỤC CHUONG1 CO SO LY LUAN CUA QUAN LY HOAT DONG DAO TAO CHUYEN NGÀNH NGOẠI NGỮ Ở TRƯỜNG CAO DANG 1,1, KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐÈ Ở tắt cả các nước trên thể giới khi bước vào thời kỳ CNH, HĐH đất nước, giáo dục cao đẳng, đại học đều trở thành trụ cột cho sự phát triển KT - XH nói chung và khoa học giáo dục nói riêng của các nước đó.
Nước CHDCND Lào cũng không nằm ngoài quy luật này: Giáo dục cao ding, dai học là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng về đào tạo để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp CNH - HĐH, phát triển KT-XH cho từng địa phương và cả nước; Giáo dục cao đẳng, đại học là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức. Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người din, mọi tổ chức KT-XH, đồng thời có tác động. mạnh mẽ đến tiền trình phát triển của Nhà nước. Do đó, việc QLGD luôn được các nước trên (hể giới quan tâm đến cho dù đất nước đó lớn hay nhỏ, giảu hay nghêo, đã phát triển hay đang phát triển cũng hết sức quan tâm.
Từ việc thực hiện chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đến việc thực hiện các mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục. luôn gắn liền với công tác QLGD từ bình diện quốc gia đến các cấp QLGD ở địa phương và ở các cơ sở. Vì vậy, nghiên cứu công tác QLGD ở nước nhà hiện nay là một yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa rất to lớn. UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo due cua thé kỳ XXI là nền GD của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người.
Nghị quyết Dai hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khóa VIII da nhắn mạnh về việc xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đắt nước: “Trong mọi thời đại, tỉ thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội, đôi ngũ trỉ thức là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá trỉ thức. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, đội ngũ trí thức trở. thành nguồn lực đặc biệt quan trọng, tạo nên sức mạnh của mỗi quốc gia trong. chiến lược phát triển” [9].
Việc gia nhập WTO và xu thể hội nhập quốc tế mạnh mẽ cũng như xu hướng toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực của đờ ng xã hội đã đem lại cho giáo dục Lào nhiều cơ hội và nhiều thách thức, đòi hoi phải có chiến lược phát triển phù hợp nhằm tạo nên những thay đổi có tính đột phá của giáo dục Lào trong. thời kỳ mới, phù hợp với thời đại Nghị quyết Đại hội lần thir LX, cua Bang nhân dân cách mạng Lao vào tháng 9 năm 2010 nhấn mạnh: Con người là nhân tố quyết định của sự phát triển và chính con người là đối tượng ưu t của sự phát triển. Sự phát triển đất nước có hiệu quả hay không, được ít hay nhiều là phụ thuộc vào nhân tổ con người, vậy phải trân trọng và phát huy mọi tiềm năng nguồn nhân lực nhằm đào tạo người Lào hoàn thiên công dân tốt, có giáo dục, kiến thức, có nghiệp vụ, có kỹ năng sáng tạo và ham mê về phát triển đất nước, bản thân có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức cách mạng trong sáng để đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển đắt nước” [10 tr 31]. Phải phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu chiến lược quốc gia và kết cấu kinh tế đất nước cũng như sự cẳn thiết về hội nhập quốc tế.
Đào tạo, bồi đưỡng nâng cao năng. lực công nhân, chuyên viên, ĐNGV và nhà lãnh đạo. Ngoài ra, việc đảo tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nước phải chủ trọng đến việc tổ chức di thăm quan giao lưu để trao đổi kinh nghiệm ở ngoài nước. “Chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001 - 2020 xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, giáo dục suốt đời đưa nền giáo dục của nước nhà tiến kịp các nước phát triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm thực.
hiện thành công cá mục tiêu của chiến lược phát triển KT-XH. Xuất phát từ những yêu cầu đó, từ việc nhận thức tầm quan trong và ý nghĩa to lớn của việc đào tạo. nhân lực trình độ cao, Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm đến việc đào tạo cán bộ. có trình độ cao và kế hoạch thực hiện giáo dục cho mọi người (EFA) năm 2003- 2015 va tim nhin chiến lược kế hoạch 10 năm từ 2010 đến 2020 của Bộ Giáo dục cho rằng: "Giáo dục phái gắn liền với sự phát triển KT - XH và tình hình thực tiễn hiện nay của địa phương, chiến lược phát triển giáo dục đã được công nhận là rất cần thiết, tổ chức chương trình giáo dục thường xuyên để bảo đảm cho mọi người được tiếp tục nâng cao trình độ theo quá trình đổi mới là phải phát triển mọi cắp học 13 được hướng tới chuẩn hóa quốc tế và tạo cơ hội cho phía tư nhân được tham gia vào.
việc ĐT sự nghiệp GD, làm cơ sở cho sự phát triển nhân lực của đắt nước” [7] ' phương Tây cổ đại cũng có nhiều nhà triết học quan tâm đến vấn đề quản lý (QL). Tiêu biểu trong số đó có Socrate (thế kỳ IV-HI trCN), Platon (427-347 trCN). Ông cho rằng muốn cai trị nước phải bi. đoàn kết dân lại và phải vì di Tiêu chuẩn của người đứng đầu phải là người ham hiểu biết, trung thực, tự chủ, điều độ, ít tham vọng về vấn dé vat chat và phải được đào tao kỹ lưỡng.
Thời kỳ cận đại chứng kiến sự bùng nỗ của các nhà nghiên cứu khoa học QL. và làm cho nó ngày cảng hoàn thiện mà tiêu biểu có Chales H. Được mệnh danh “Ông tổ nền sư phạm cận đại 1.Cômenski, người đã đặt nền móng có lý luận day học tiên tiến, đã trở thành nhà thiên tài lỗi lạc về giáo dục của mọi thời đại. Những quan điểm, tư tưởng về xã hội, về giáo dục, về tự do, bình đẳng, nhân văn và hòa bình.
của ông vẫn còn nguyên. giá trị và tính thuyết phục rất cao cho chúng ta hôm nay. Những công trình ở ngoài nước về lnh vực này có thể kể đến: V.Xukhomlinxki trong *Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường, phổ thông”, Jaxapob trong “Tổ chức lao động của người hiệu trưởng”, P.1 Saxerdôlớp trong “Những vin đề quản lý trường hoc”. Cae nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động QL.
của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng. cay của đội ngũ giảng viên.Kôndhalốp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác đảo tạo, giáo dục nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động Q1.Xezieondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lý của hiệu trưởng trường phổ thông như phân công giữa hiệu trưởng và phó hiệu trường. Các tác giả thống nhất khẳng định người hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường Điều đó sẽ tránh được sự giẫm đạp lên công việc của nhau đồng thời tránh được tình trang buông lợi một số công việc trong hoạt động của nhà trường.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốt nhất. Tác giả cho rằng: “Trong những cuộc.
trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra những dự định mà sau này trong công tác quan lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm”. Có rất nhiều nhà khoa học đã công bố những công trình nghiên cứu, sách, trình về quản lý giáo due (QLGD), QL nha trường, có thể kể đến những tác giả như. Lunenburg và Allan C. Omstein với cuốn “Educational Administration - Concepts and Practices” da di siu phân tích các khái niệm QI.GD, các khái niệm và thực hành QLGD [I8] Nick Foskett vi Jacky Lumby véi “Leading and Managing Education - International Dimensions” da khai quát hầu hết các nội dung, các lĩnh vực trong.
Bén cạnh đó các tác giả cũng đã có đề cập khá sâu đến công tác QI. nhà trường, QLL học sinh, QL và lãnh đạo giáo dục các phương diện quốc tế [19] ' Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), một trong những danh nhân văn hóa kiệt xuất của nhân loại đã kế thừa và phát huy tỉnh hoa tư tưởng giáo dục. tiên tiến với truyền thống văn hóa quý báu của nhân loại, đồng thời vận dụng sing tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Lenin vao hoàn cảnh Việt Nam. Người đã để lại những kho báu về những lý luận về vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, vai trò của QL.
Trong giáo dục hiện đại Việt Nam đã xuất hiện của nhiều nhả giáo dục với những công trình nghiên cứu, giáo trình, xã luận về tổ chức QL quá trình giáo dục như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đăng Bá Lăm, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiển. đã thể hiện được. bản chất của hoạt động QL, QI.GD, những định hướng phát triển giáo dục. Ngoài ra, ở Việt Nam cho đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng, các luận văn Thạc sĩ các đề tài về hoạt động đào tạo của các trường đại học.
số này có thể kể đến các để tài: ~ "Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đội ngũ thạc sĩ của Đại học Huế" của giác giả Trần Thị Xuân Hương (2010), Đại học Huế. ~ "Biên pháp quản lý hoạt động đào tạo các môn Mỹ thuật ở trường Đại học Huế” của tác giả Hỗ Đắc Diễm Thường (201 1), Đại học Huế. ~ "Biện php QL hoat động đào tạo chuyên ngành giáo dục tiểu học tại trung tâm đào tạo từ xa - Đại học Huế" của tác giả Hồ Đắc Mai Hân (2012). Đại học Huế.