Tổng quan nghiên cứu

Khu di tích lịch sử Đền Hùng là trung tâm văn hóa tâm linh đặc biệt của cả nước, được xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt và sở hữu di sản "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương" được UNESCO vinh danh năm 2012. Hằng năm, khu di tích đón tiếp hàng triệu lượt đồng bào và du khách thập phương; riêng dịp Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2014 đã ghi nhận trên 6 triệu lượt khách hành hương. Nằm trên địa bàn xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, quần thể di tích có tổng diện tích tự nhiên 1.030 ha, bao gồm vùng trung tâm và vùng điều chỉnh xây dựng, cùng hệ sinh thái rừng quốc gia rộng 538 ha lưu giữ 636 loài thực vật và 270 loài động vật đặc hữu.

Mặc dù sở hữu tiềm năng du lịch nhân văn và tự nhiên phong phú, hoạt động quản lý du lịch tại Đền Hùng trong giai đoạn 2011 - 2014 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: dịch vụ thương mại còn manh mún, hiện tượng ùn tắc cục bộ trong 3 tháng lễ hội mùa xuân diễn ra thường xuyên, và hệ thống hạ tầng lưu trú chưa đáp ứng tốt nhu cầu lưu trú dài ngày của du khách. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với điểm đến di tích lịch sử, phân tích thực trạng công tác quản lý của Ban Quản lý Khu di tích trong giai đoạn 2011 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế du lịch đến năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp, bảo tồn tài nguyên rừng 538 ha, đồng thời giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân tại các xã vùng ven di tích, đóng góp vào mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế dịch vụ và lý thuyết phát triển du lịch bền vững tại các điểm di sản văn hóa. Trọng tâm của khung lý thuyết bao gồm ba mô hình và khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý nhà nước về du lịch: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của cơ quan nhà nước đối với các hoạt động du lịch nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa và duy trì trật tự an toàn.
  • Sức chứa du lịch và tính mùa vụ: Đánh giá giới hạn tiếp nhận du khách của không gian di tích 1.030 ha nhằm ngăn chặn sự quá tải hạ tầng và suy thoái môi trường tự nhiên trong các dịp cao điểm.
  • Mô hình quản trị điểm đến di sản (Destination Management): Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di tích gốc, tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch và phân chia lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.

Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp và vận dụng bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan về chiến dịch kích cầu "Amazing Thailand", kinh nghiệm xây dựng điểm đến an toàn, xanh sạch của Singapore với cổng thông tin du lịch 16 ngôn ngữ, cùng mô hình quản lý vận chuyển khách tại Chùa Hương (Hà Nội) và hệ thống cáp treo tại Yên Tử (Quảng Ninh).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015, Quyết định số 48/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch Đền Hùng, và các báo cáo nội bộ của Ban Quản lý Khu di tích.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Điều tra ngẫu nhiên kết hợp phân tầng với cỡ mẫu N = 320 du khách đến Đền Hùng trong dịp lễ hội; khảo sát trực tiếp 4 chủ doanh nghiệp dịch vụ; phỏng vấn sâu 4 cán bộ lãnh đạo chủ chốt (Giám đốc Khu di tích, Trưởng phòng Quản lý Dịch vụ Du lịch, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự hàng quán, Đội trưởng Đội Quản lý văn hóa).
  • Phương pháp và công cụ phân tích: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và so sánh chéo giữa các nhóm khách. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan cơ cấu nhân khẩu học, mức độ hài lòng của du khách và hiệu quả vận hành thực tế của bộ máy quản lý trong không gian nghiên cứu cụ thể tại xã Hy Cương giai đoạn 2011 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm trên 320 khách du lịch và dữ liệu hoạt động giai đoạn 2011 - 2014 đã chỉ ra các đặc điểm cấu trúc nổi bật:

  • Về cơ cấu độ tuổi: Nhóm du khách trẻ và trung niên chiếm tỷ trọng áp đảo. Độ tuổi 25 - 29 chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,25% (68 người), tiếp theo là nhóm 20 - 24 tuổi và 35 - 39 tuổi đều chiếm 17,50% (56 người mỗi nhóm). Nhóm tuổi 30 - 34 chiếm 12,50%. Như vậy, tổng nhóm khách từ 20 đến 39 tuổi chiếm tới 68,75% tổng lượng khách được khảo sát. Nhóm khách trên 65 tuổi chỉ chiếm khoảng 1,25%.
  • Về cơ cấu nghề nghiệp: Cán bộ, công chức nhà nước là đối tượng tham quan lớn nhất, chiếm 31,87% (102 người); sinh viên xếp thứ hai với 17,50% (56 người); khối doanh nghiệp và kinh doanh thương mại chiếm 13,12% (42 người); lái xe chiếm 8,75% và hướng dẫn viên chiếm 7,18%.
  • Về nguồn gốc địa lý của du khách: Khách du lịch đến từ thành phố Hà Nội chiếm tỷ trọng lớn nhất với 17,18% (55 người), tiếp đến là Thành phố Hồ Chí Minh với 14,37% (46 người), người dân nội tỉnh Phú Thọ chiếm 12,50% (40 người), Vĩnh Phúc chiếm 11,56% và Hải Phòng chiếm 9,06%. Khách từ các tỉnh phía Nam như Vũng Tàu (4,37%), Tiền Giang (3,43%), Cần Thơ (2,18%) cũng chiếm lượng đáng kể.
  • Về hạ tầng và chất lượng dịch vụ: Toàn tỉnh Phú Thọ năm 2013 có 159 cơ sở lưu trú (27 khách sạn và 132 nhà nghỉ) với 2.400 phòng, nhưng phân bố không đồng đều khi tập trung tới 52 cơ sở tại thành phố Việt Trì. Cơ sở vật chất tại di tích phục vụ lưu trú dài ngày còn hạn chế, hoạt động bán hàng lưu niệm và chụp ảnh dịch vụ vẫn còn biểu hiện phân tán, chưa được quy chuẩn đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố dòng khách cho thấy tính chất du lịch Đền Hùng chủ yếu là hành hương tâm linh kết hợp tham quan văn hóa ngắn ngày. Tỷ lệ khách từ các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 31,55% phản ánh tiềm năng chi tiêu cao của phân khúc khách đô thị, nhưng mức độ khai thác doanh thu dịch vụ bổ trợ chưa tương xứng.

Nguyên nhân chính xuất phát từ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý di tích với chính quyền thành phố Việt Trì và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thiếu tính linh hoạt. Việc điều tiết dòng khách vào mùa cao điểm chưa được tự động hóa bằng công nghệ, dẫn đến tình trạng quá tải hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong tháng 3 âm lịch, trong khi các tháng còn lại công suất khai thác dịch vụ đạt thấp.

Dữ liệu khảo sát về cơ cấu nguồn khách (Hà Nội 17,18%, Thành phố Hồ Chí Minh 14,37%, Phú Thọ 12,50%) có thể được mô hình hóa qua biểu đồ tròn để định vị thị trường mục tiêu, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa nghề nghiệp và nhu cầu chi tiêu dịch vụ ẩm thực, vận chuyển và hướng dẫn thuyết minh. Điều này chứng minh rằng việc chuyển dịch mô hình quản lý từ hành chính thuần túy sang quản trị dịch vụ du lịch chuyên nghiệp là điều kiện tiên quyết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý du lịch tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:

  • Rà soát quy hoạch và hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phối hợp Ban Quản lý Khu di tích rà soát toàn diện việc thực hiện Quyết định 48/QĐ-TTg; ban hành quy chế quản lý thống nhất toàn bộ 1.030 ha không gian di tích. Mục tiêu: Quy hoạch 100% các điểm bán hàng lưu niệm, ki-ốt dịch vụ vào các phân khu chức năng riêng biệt, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng bán hàng rong tự phát trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Đa dạng hóa huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng du lịch: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ chủ trì xúc tiến đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để xây dựng hệ thống xe điện thân thiện với môi trường, nâng cấp mạng lưới bãi đỗ xe và trung tâm dịch vụ du khách. Mục tiêu: Huy động khoảng 30% - 40% vốn xã hội hóa cho các công trình hạ tầng dịch vụ kỹ thuật trước năm 2020.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình dịch vụ: Ban Quản lý Khu di tích tổ chức định kỳ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuyết minh, văn hóa giao tiếp và ngoại ngữ cho 100% hướng dẫn viên, nhân viên dịch vụ và các hộ kinh doanh cá thể. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ du khách đánh giá hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 85% vào mùa lễ hội hằng năm.
  • Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và xúc tiến quảng bá: Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Phú Thọ triển khai cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ, số hóa bản đồ di tích 3D và hệ sinh thái rừng quốc gia 538 ha. Mục tiêu: Tăng lượng khách tham quan ngoại tỉnh vào các tháng thấp điểm thêm 20% - 25% trong lộ trình 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng và các cơ quan quản lý di tích lịch sử quốc gia: Nắm bắt khung vận hành quản lý trật tự, quản lý nguồn thu sự nghiệp và phương án kiểm soát dòng khách trong mùa cao điểm lễ hội.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh và thành phố (Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch): Tham khảo phương pháp xây dựng quy hoạch không gian dịch vụ du lịch, phân luồng giao thông và chính sách quản lý hộ kinh doanh cá thể tại các điểm di sản.
  • Các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư dịch vụ du lịch: Khai thác số liệu về cơ cấu nhân khẩu học (nhóm tuổi 20 - 39 chiếm 68,75%, khách Hà Nội và TP.HCM chiếm 31,55%) để thiết kế các chương trình tour cội nguồn, kết hợp du lịch tâm linh với du lịch sinh thái trải nghiệm.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học với bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 320 mẫu và khung lý thuyết về quản trị điểm đến di sản.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô khách tham quan Đền Hùng trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi trội? Số lượng khách tăng trưởng rất nhanh, đạt mốc trên 6 triệu lượt trong dịp Giỗ Tổ năm 2014. Tuy nhiên, luồng khách tập trung chủ yếu vào 3 tháng mùa xuân, tạo ra áp lực cực lớn lên 1.030 ha không gian di tích và đòi hỏi công tác quản trị trật tự, vệ sinh môi trường phải được chuẩn bị kỹ lưỡng.

Cơ cấu nghề nghiệp của du khách về Đền Hùng phản ánh điều gì? Khảo sát 320 du khách cho thấy cán bộ công chức chiếm tỷ trọng lớn nhất với 31,87%, theo sau là sinh viên chiếm 17,50% và doanh nghiệp chiếm 13,12%. Điều này phản ánh Đền Hùng là điểm đến tri ân cội nguồn mang tính đại chúng sâu sắc, thu hút đông đảo lực lượng lao động trí thức và thế hệ trẻ.

Hạn chế lớn nhất trong hạ tầng lưu trú tại Phú Thọ phục vụ khách Đền Hùng là gì? Đến năm 2013, toàn tỉnh có 159 cơ sở lưu trú với 2.400 phòng nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại thành phố Việt Trì (52 cơ sở). Đa số các cơ sở mới đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi cơ bản, thiếu các khu nghỉ dưỡng cao cấp đạt chuẩn 4 - 5 sao để giữ chân du khách lưu trú dài ngày.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất áp dụng tại Đền Hùng? Luận văn nhấn mạnh bài học từ Thái Lan về kiểm soát chất lượng, giá cả dịch vụ và khẩu hiệu tạo ấn tượng ban đầu cho du khách; cùng kinh nghiệm của Singapore trong việc xây dựng cổng thông tin du lịch đa ngôn ngữ và phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

Giải pháp trọng tâm để phát triển du lịch Đền Hùng ngoài mùa lễ hội là gì? Giải pháp then chốt là đa dạng hóa sản phẩm du lịch bằng cách kết hợp tham quan di tích tâm linh với khai thác du lịch sinh thái tại 538 ha rừng quốc gia, đồng thời liên kết chặt chẽ với các công ty lữ hành tại Hà Nội và TP.HCM để tổ chức các tour ngoại khóa học tập cho học sinh, sinh viên quanh năm.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với du lịch tại các khu di tích lịch sử đặc biệt cấp quốc gia.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Đền Hùng giai đoạn 2011 - 2014 thông qua khảo sát thực chứng 320 du khách, chỉ rõ các đặc trưng về độ tuổi, nghề nghiệp và xuất xứ địa lý của du khách.
  • Đánh giá khách quan những thành tựu về giữ gìn an ninh trật tự, quản lý nguồn thu công đức và nhận diện rõ các hạn chế về tính mùa vụ và cơ sở lưu trú.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi từ cơ chế chính sách, huy động vốn, phát triển nhân lực đến ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020.
  • Định hướng chuyển dịch quản lý du lịch Đền Hùng sang mô hình kinh tế du lịch bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn di sản văn hóa với sinh kế của người dân địa phương.

Các cấp quản lý và nhà đầu tư quan tâm đến mô hình quản trị điểm đến di sản văn hóa có thể khai thác trực tiếp dữ liệu và các đề xuất trong công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào công tác quy hoạch thực tiễn.