Tổng quan nghiên cứu
Trong kỷ nguyên chuyển đổi số quốc gia, việc nâng cao năng lực quản trị công và chất lượng nguồn nhân lực tại các cơ quan chuyên trách công nghệ là yêu cầu cấp thiết. Tại tỉnh Điện Biên, một địa bàn miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, Sở Thông tin và Truyền thông giữ vai trò nòng cốt trong việc tham mưu quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản. Tuy nhiên, công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) tại đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2018 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự mất cân đối trong cơ cấu chuyên môn đến cơ chế đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân nhân tài.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Trọng Chiến, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Minh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2020), tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện mô hình quản lý nguồn nhân lực công vụ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa lý luận quản lý công chức, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý 50 cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trực thuộc Sở trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 06 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng tới mục tiêu gia tăng 15% đến 20% hiệu suất thực thi công vụ, nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) và chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (ICT Index) của tỉnh Điện Biên trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công (Public Human Resource Management) và Mô hình Quản lý vị trí việc làm (Position-based Management). Theo Điều 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công tác quản lý CBCC phải kết hợp chặt chẽ giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế, đồng thời bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm rõ ràng và bình đẳng giới. Luận văn cũng căn cứ theo Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV để xác định chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn chức danh chuyên môn ngành thông tin và truyền thông.
Khung nghiên cứu vận hành xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi: cán bộ, công chức, ngạch bậc công chức, vị trí việc làm và đánh giá hiệu thi hành công vụ. Quá trình quản lý CBCC được cấu thành từ 6 khâu liên hoàn: quy hoạch nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, bố trí sử dụng theo năng lực, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ - thi đua khen thưởng, cùng công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá xếp loại định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2018, hoàn thiện phân tích vào năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm, nghị quyết của Tỉnh ủy, các quyết định phân bổ biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và các tài liệu chuyên ngành.
Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ (census investigation) trên tổng thể 50 CBCCVC trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên, không thông qua chọn mẫu xác suất nhằm bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối và tính đại diện 100% cho toàn thể cơ quan. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1.00 - 1.79: Kém; 1.80 - 2.59: Yếu; 2.60 - 3.39: Trung bình; 3.40 - 4.19: Khá; 4.20 - 5.00: Tốt). Việc xử lý và phân tích số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan, chính xác sự biến động về quy mô, cơ cấu nhân sự, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng của công chức đối với từng khâu quản trị công vụ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đội ngũ: Tổng biên chế của đơn vị duy trì ổn định ở mức 50 người, trong đó cơ cấu trình độ đạt chuẩn khá cao với trên 85% nhân sự sở hữu bằng đại học và sau đại học. Đội ngũ có xu hướng trẻ hóa tích cực khi nhóm công chức dưới 35 tuổi chiếm khoảng 45% tổng số nhân sự. Tuy nhiên, cơ cấu chuyên môn còn mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên sâu về an toàn thông tin, viễn thông và công nghệ phần mềm chỉ đạt khoảng 30%.
Thứ hai, về công tác tuyển dụng và bố trí theo vị trí việc làm: Quy trình tuyển dụng bám sát quy định pháp luật nhưng tính linh hoạt chưa cao. Mức độ đáp ứng ngay yêu cầu công việc kỹ thuật chuyên sâu của nhân sự mới tuyển dụng chỉ được khảo sát đánh giá ở mức trung bình khá, đạt điểm trung bình 3.45/5.00.
Thứ ba, về công tác đào tạo, bồi dưỡng: Số lượt cán bộ tham gia bồi dưỡng trong giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 12%/năm. Mặc dù vậy, chương trình đào tạo nặng về lý luận chính trị và quản lý nhà nước (chiếm trên 60% tổng số lượt), trong khi các khóa bồi dưỡng kỹ năng công nghệ chuyên ngành, an ninh mạng và chuyển đổi số chỉ chiếm dưới 25%. Mức độ hài lòng của nhân viên về cơ chế đào tạo và chính sách đãi ngộ đạt điểm khiêm tốn 3.15/5.00.
Thứ tư, về công tác đánh giá và thi đua khen thưởng: Tỷ lệ công chức hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm đạt trên 92%. Kết quả này bộc lộ sự nể nang, mang nặng tính hình thức và chưa phản ánh chính xác hiệu suất công việc thực tế của từng cá nhân.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, Điện Biên là tỉnh miền núi, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế, ngân sách địa phương phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ từ Trung ương nên nguồn lực đầu tư cho khoa học công nghệ chưa cao. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận lãnh đạo về quản trị nhân lực hiện đại còn chậm đổi mới, tư duy quản lý vẫn mang nặng tính hành chính sự vụ thay vì quản trị theo kết quả đầu ra.
Khi so sánh với bài học thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cao Bằng, bài toán thiếu hụt cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách và bất cập trong luân chuyển cán bộ tuyến cơ sở là điểm chung của các tỉnh miền núi phía Bắc. Để minh họa trực quan các dữ liệu này trong báo cáo, toàn bộ số liệu về cơ cấu ngạch bậc, độ tuổi và mức tăng trưởng lượt đào tạo qua 3 năm có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp biểu đồ đường, đồng thời tóm lược các chỉ số đo lường năng lực qua bảng tổng hợp ma trận vị trí việc làm. Điều này giúp các nhà quản lý nắm bắt rõ ràng mức độ chênh lệch giữa năng lực thực tế và yêu cầu chuẩn hóa.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới công tác quy hoạch và tuyển dụng công chức gắn liền với Đề án vị trí việc làm. Văn phòng Sở cần phối hợp với Sở Nội vụ hoàn thành 100% bản mô tả công việc và khung năng lực chi tiết cho từng vị trí trước quý IV/2021. Đa dạng hóa hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển cạnh tranh công khai, ưu tiên thu hút tối thiểu 3 đến 5 chuyên gia công nghệ thông tin chất lượng cao mỗi năm.
Thứ hai, tái cấu trúc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật. Giám đốc Sở và lãnh đạo Trung tâm CNTT&TT cần nâng tỷ trọng các khóa đào tạo kỹ năng số chuyên sâu, an toàn dữ liệu và kiến trúc chính quyền điện tử lên mức tối thiểu 45% tổng số lượt đào tạo hàng năm. Mục tiêu đặt ra là 100% CBCC làm công tác chuyên môn phải đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng công nghệ nâng cao trong giai đoạn 2021 - 2023.
Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút và khen thưởng nhằm tạo động lực lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và Sở Thông tin và Truyền thông cần ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù cho cán bộ kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm mức phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ luân chuyển hoặc thôi việc của nhân sự công nghệ xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2025.
Thứ tư, cải tiến quy trình đánh giá, phân loại cán bộ dựa trên kết quả đầu ra định lượng. Thanh tra Sở chủ trì xây dựng bộ chỉ số đo lường hiệu suất công việc (KPIs), tích hợp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ để giám sát tiến độ thực thi công vụ. Bắt đầu từ năm 2022, áp dụng nguyên tắc 100% việc xếp loại thi đua cuối năm phải căn cứ trên tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo KPIs, kiên quyết khắc phục tình trạng cào bằng, nể nang.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ tại Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh miền núi: Nguồn tài liệu thực chứng giúp xây dựng phương án kiện toàn bộ máy, hoàn thiện khung năng lực vị trí việc làm và xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng mục tiêu chuyển đổi số.
Thứ hai, Lãnh đạo Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Cung cấp góc nhìn thực tiễn để tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách đặc thù về tuyển dụng, thu hút nhân tài và đãi ngộ đối với đội ngũ công chức kỹ thuật chất lượng cao.
Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát toàn diện và mô hình ứng dụng thang đo Likert trong phân tích nhân sự khu vực hành chính công.
Thứ tư, Giảng viên các trường đại học và viện nghiên cứu hành chính: Dữ liệu thực tế và các phát hiện nghiên cứu đóng vai trò như một case study điển hình trong giảng dạy các học phần Quản trị nguồn nhân lực khu vực công và Quản lý nhà nước về kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao nghiên cứu lại áp dụng phương pháp khảo sát toàn bộ 50 CBCCVC thay vì lấy mẫu ngẫu nhiên?
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên có quy mô biên chế tương đối nhỏ gọn với đúng 50 CBCCVC tại thời điểm khảo sát. Việc điều tra toàn diện 100% nhân sự giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, bảo đảm dữ liệu thu thập phản ánh trọn vẹn đặc thù của cả 6 phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Bất cập lớn nhất trong công tác cán bộ tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên là gì?
Bất cập nổi cộm là sự mất cân đối trong cơ cấu đào tạo và chế độ đãi ngộ. Tỷ lệ nhân sự chuyên sâu về công nghệ thông tin chỉ đạt khoảng 30%, trong khi đào tạo chuyên ngành kỹ thuật chỉ chiếm dưới 25% tổng số lượt bồi dưỡng, dẫn tới điểm đánh giá mức độ hài lòng về đãi ngộ chỉ đạt mức 3.15/5.00.
Nghiên cứu sử dụng văn bản pháp lý chủ đạo nào để làm căn cứ phân tích chức năng nhiệm vụ?
Luận văn dựa trên Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV của Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Nội vụ, kết hợp Quyết định số 463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy.
Làm cách nào để đơn vị khắc phục tính hình thức trong đánh giá xếp loại công chức hàng năm?
Luận văn đề xuất thay thế phương thức tự chấm điểm truyền thống bằng bộ tiêu chí đánh giá hiệu suất định lượng (KPIs). Việc này gắn kết quả công việc với sản phẩm đầu ra cụ thể, kiểm soát qua phần mềm nhằm chấm dứt tỷ lệ cào bằng trên 92% hoàn thành tốt nhiệm vụ như giai đoạn 2016 - 2018.
Bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh khác được luận văn tiếp thu để áp dụng tại Điện Biên?
Nghiên cứu đã đúc kết bài học từ Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn và Sở TT&TT tỉnh Cao Bằng về việc chuẩn hóa biên chế chuyên trách công nghệ thông tin đến cấp huyện, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa Sở Thông tin và Truyền thông với Sở Nội vụ trong tuyển dụng.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực công vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông tại địa bàn đặc thù miền núi.
- Phân tích chi tiết thực trạng của 50 CBCCVC tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ những thành tựu cùng 4 nhóm hạn chế then chốt trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và đánh giá.
- Rút ra các bài học thực tiễn giá trị từ các đơn vị tương đồng như Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025, định hướng chuẩn hóa 100% vị trí việc làm và ứng dụng KPIs trong quản lý.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp tỉnh Điện Biên nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số chuyển đổi số (DTI).
Quá trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn, ưu tiên kiện toàn khung năng lực trong giai đoạn 2021 - 2022 và hoàn thiện cơ chế thu hút nhân tài trước năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy chủ động khai thác các phát hiện từ công trình này để áp dụng vào công tác xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện của đất nước.