Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là đô thị loại II giữ vai trò trung tâm công nghiệp khai thác than và kinh tế biển quan trọng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,15% trong giai đoạn 2015-2017. Năm 2017, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.494 tỷ đồng, đạt 123,24% kế hoạch tỉnh giao và tăng 39% so với cùng kỳ, tạo điều kiện cho địa phương dành 49,06% tổng chi ngân sách hai cấp cho đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại thành phố vẫn đối mặt với nhiều rào cản phức tạp, từ sự chồng chéo trong thủ tục hành chính, tiến độ giải phóng mặt bằng chậm trễ đến tình trạng kéo dài thời gian quyết toán công trình hoàn thành, gây nguy cơ lãng phí nguồn lực công.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017, từ đó nhận diện những hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các dự án đầu tư công thuộc phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả được cân đối từ nguồn ngân sách địa phương. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 95% kế hoạch, tối ưu hóa hơn 4.573 tỷ đồng vốn trung hạn và đảm bảo 100% các công trình đưa vào sử dụng phát huy tối đa công năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết vòng đời dự án đầu tư xây dựng để thiết lập khung phân tích toàn diện. Quá trình nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm then chốt bao gồm: đầu tư xây dựng cơ bản, vốn ngân sách nhà nước, quản lý dự án đầu tư công, và kiểm soát thanh quyết toán vốn. Hệ thống lý luận khẳng định đầu tư công giữ vai trò như nguồn vốn mồi chiến lược, tác động trực tiếp đến tổng cầu ngắn hạn và năng lực cung ứng dài hạn của nền kinh tế địa phương.

Khung pháp lý được xây dựng chặt chẽ dựa trên các quy định trọng yếu như Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Thông tư số 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Mô hình quản lý được cụ thể hóa qua 5 giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch trung hạn, phân bổ dự toán, tổ chức triển khai thi công, thanh tra giám sát hiện trường và thanh quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017 với định hướng đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Cẩm Phả, các báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch và số liệu kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn diện với cỡ mẫu gồm 102 cán bộ chuyên trách quản lý ngân sách tại các phòng ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân 16 phường xã, cùng toàn bộ 46 doanh nghiệp xây lắp đang trực tiếp thi công công trình trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể này nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, phản ánh đầy đủ và đa chiều quan điểm giữa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý.

Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với giá trị khoảng cách chuẩn 0,8 điểm, phân định từ 1,0 đến 1,8 điểm là Rất kém, 1,81 đến 2,6 điểm là Kém, 2,61 đến 3,4 điểm là Trung bình, 3,41 đến 4,2 điểm là Tốt, và 4,21 đến 5,0 điểm là Rất tốt. Toàn bộ số liệu được xử lý trên phần mềm Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, kết hợp tham vấn chuyên gia từ Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh để xác định nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của thành phố Cẩm Phả đạt tổng mức 4.573 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh bố trí trực tiếp là 1.707 tỷ đồng và nguồn ngân sách thành phố tự cân đối là 2.866 tỷ đồng. Đáng chú ý, cơ cấu thu của thành phố có sự đóng góp lớn từ tiền sử dụng đất đạt 613,019 tỷ đồng và nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản đạt 660,393 tỷ đồng.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng thu ngân sách địa phương đạt mức ấn tượng khi năm 2016 tăng 12,8% so với năm 2015 (tương đương 157,94 tỷ đồng) và năm 2017 tiếp tục tăng 10,03% (tương đương 149,83 tỷ đồng). Nguồn lực tài chính dồi dào đã tạo điều kiện phân bổ 515,444 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển trung hạn cho 13 phường và 3 xã trực thuộc, tập trung vào hạ tầng giao thông và chỉnh trang đô thị.

Thứ ba, kết quả khảo sát từ 102 cán bộ quản lý ghi nhận điểm số đánh giá ở mức Tốt đối với công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn (trung bình 3,62 điểm). Ngược lại, 46 nhà thầu thi công chỉ đánh giá công tác giải phóng mặt bằng và nghiệm thu bàn giao ở mức Trung bình với điểm số 2,84 điểm, chỉ ra độ trễ lớn trong việc bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công.

Thứ tư, công tác kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng thủ tục thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành vẫn kéo dài quá thời hạn quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC, dẫn đến tồn đọng vốn tạm ứng chưa được tất toán kịp thời tại một số gói thầu giao thông nông thôn mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ sự thay đổi thường xuyên của các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và đầu tư công, khiến việc xác định đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc. Bên cạnh đó, năng lực của một số đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong quá trình thi công.

Khi so sánh với thực tiễn tại thành phố Vĩnh Yên (đạt tỷ lệ giải ngân 90-95% nhờ ưu tiên nguồn vốn mồi hạ tầng) và thành phố Hải Phòng (vận hành hệ thống giám sát kiểm soát chi qua Kho bạc cập nhật theo ngày), Cẩm Phả cho thấy sự cần thiết phải hiện đại hóa quy trình giám sát liên thông. Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu vốn ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố, kết hợp biểu đồ mạng nhện biểu thị sự chênh lệch đánh giá Likert giữa 102 cán bộ quản lý và 46 nhà thầu nhằm làm rõ khoảng cách giữa chính sách và thực thi.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư công. Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát 100% danh mục dự án trung hạn giai đoạn 2018-2020, kiên quyết loại bỏ các công trình phân tán, dàn trải; ưu tiên tập trung 1.302 tỷ đồng nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ tỉnh cho các công trình hạ tầng động lực và dự án mở rộng khu di tích đền Cửa Ông.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư. Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 16 xã, phường thực hiện công khai minh bạch phương án đền bù, ứng dụng cơ chế đối thoại dân chủ ở cơ sở nhằm rút ngắn 30% thời gian chuẩn bị mặt bằng và cam kết bàn giao 100% mặt bằng sạch trước khi tổ chức đấu thầu xây lắp trong năm 2019-2020.

Thứ ba, siết chặt quy trình kiểm tra, thanh toán và quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả tăng cường kiểm soát hồ sơ giải ngân điện tử, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành xuống dưới 03 ngày làm việc, đôn đốc thu hồi dứt điểm 100% các khoản tạm ứng kéo dài, phấn đấu tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 95% dự toán được giao.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ và chuẩn hóa công tác đấu thầu. Phòng Quản lý đô thị phối hợp Phòng Nội vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho 102 cán bộ cơ sở, đồng thời triển khai đấu thầu qua mạng đối với tối thiểu 70% các gói thầu xây lắp giai đoạn 2019-2020 nhằm tiết kiệm tối thiểu 5% tổng mức dự toán được phê duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh: Tiếp cận mô hình quản trị và cân đối 4.573 tỷ đồng vốn đầu tư công trung hạn kết hợp nguồn thu đặc thù từ phí bảo vệ môi trường khoáng sản.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch: Vận dụng quy trình chuẩn hóa 5 bước từ khâu thẩm định chủ trương đầu tư, lập hồ sơ mời thầu đến giám sát hiện trường và thủ tục quyết toán vốn theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC.

Thứ ba, các doanh nghiệp xây lắp, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công: Nắm vững các tiêu chuẩn nghiệm thu, điều kiện giải ngân và quy chế phối hợp giải phóng mặt bằng để tối ưu hóa tiến độ thi công và dòng tiền dự án.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng bộ dữ liệu khảo sát thực chứng gồm 102 cán bộ và 46 doanh nghiệp cùng phương pháp định lượng thang đo Likert làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Cẩm Phả giai đoạn 2016-2020 được cơ cấu như thế nào? Tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn đạt 4.573 tỷ đồng, bao gồm 1.707 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh và 2.866 tỷ đồng từ ngân sách thành phố. Nguồn lực thành phố có sự đóng góp lớn từ tiền sử dụng đất với 613,019 tỷ đồng và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản đạt 660,393 tỷ đồng.

Rào cản lớn nhất trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Cẩm Phả là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư chậm tiến độ, thể hiện qua điểm khảo sát của 46 nhà thầu chỉ đạt 2,84 điểm. Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế chính sách giá đất thay đổi và quỹ đất tái định cư chưa được chuẩn bị đồng bộ trước khi đấu thầu.

Nghiên cứu đã áp dụng quy mô mẫu và phương pháp đo lường cụ thể nào? Tác giả đã thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 102 cán bộ quản lý tài chính kế hoạch tại thành phố, Kho bạc Nhà nước, các xã phường cùng 46 đơn vị thi công trên địa bàn. Thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị chuẩn 0,8 điểm được sử dụng để lượng hóa mức độ hài lòng và hiệu quả quản lý.

Thành phố Cẩm Phả có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương điển hình? Địa phương có thể kế thừa kinh nghiệm từ thành phố Vĩnh Yên trong việc sử dụng vốn ngân sách làm vốn mồi để phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, đồng thời học hỏi mô hình của Kho bạc Nhà nước Hải Phòng trong việc kiểm soát chi chặt chẽ và cập nhật số liệu giải ngân hàng ngày theo từng dự án.

Luận văn đề xuất những mục tiêu định lượng cụ thể nào cho giai đoạn đến năm 2020? Các giải pháp đặt mục tiêu đưa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục giải phóng mặt bằng, áp dụng đấu thầu qua mạng cho trên 70% gói thầu và tiết kiệm tối thiểu 5% giá trị dự toán công trình.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại cấp thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Đánh giá thực chứng hiệu quả phân bổ và sử dụng hơn 4.573 tỷ đồng vốn đầu tư công trung hạn tại thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2015-2017.
  • Khảo sát đa chiều từ 102 cán bộ chuyên trách và 46 doanh nghiệp xây lắp, chỉ rõ nút thắt tại khâu bồi thường giải phóng mặt bằng và quyết toán dự án hoàn thành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95% và rút ngắn 30% thời gian giải phóng mặt bằng.
  • Đóng góp bài học thực tiễn giá trị về cơ chế kết hợp nguồn thu phí bảo vệ môi trường 660,393 tỷ đồng vào vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị bền vững.

Lộ trình thực hiện các khuyến nghị cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2018-2020 nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính công của địa phương. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn và các nhà nghiên cứu kinh tế hãy tham khảo ngay toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý đầu tư công tại cơ quan, đơn vị.