Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Bắc Kạn giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của tỉnh Bắc Kạn, đóng góp khoảng 31% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) toàn tỉnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 6,8%, trong đó khu vực thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo 52,05%. Đi đôi với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng trên địa bàn 08 xã và phường, nhu cầu về số lượng và chất lượng các dịch vụ công ích đô thị như vệ sinh môi trường, thoát nước, chăm sóc cây xanh và chiếu sáng công cộng ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Công tác quản lý đấu thầu do Ban Quản lý Dịch vụ công ích đô thị thành phố Bắc Kạn đảm nhiệm giữ vai trò quyết định đến hiệu quả chi tiêu công và diện mạo cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, hoạt động đấu thầu trong thực tế còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực điều hành chuyên môn và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích đô thị giai đoạn 2017-2019, xác định các nhân tố ảnh hưởng then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại thành phố Bắc Kạn với dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tiếp (2017-2019) và dữ liệu sơ cấp thực hiện khảo sát từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước qua đấu thầu lên trên 5,5% mỗi năm, đồng thời hướng tới mục tiêu hiện đại hóa và số hóa 100% quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp lý thuyết mua sắm công hiện đại để xây dựng khung phân tích chuẩn mực. Hoạt động đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được tiếp cận dưới góc độ là quá trình chi tiêu ngân sách nhà nước đặc thù, tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc nền tảng theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13: bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Bản chất của dịch vụ công ích đô thị được định hình dựa trên Nghị định số 130/2013/NĐ-CP và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ, xác định đây là các dịch vụ thiết yếu phục vụ lợi ích công cộng, khó bù đắp chi phí theo cơ chế thị trường thuần túy hoặc có tính chất độc quyền tự nhiên, đòi hỏi Nhà nước phải trợ giá, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu rộng rãi.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản lý đấu thầu dịch vụ công ích theo chu trình khép kín gồm 5 giai đoạn cốt lõi:

  • Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Chuẩn bị đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu;
  • Tổ chức đấu thầu và tiếp nhận hồ sơ dự thầu;
  • Đánh giá hồ sơ dự thầu, thương thảo hợp đồng và thẩm định kết quả;
  • Phê duyệt kết quả, hoàn thiện ký kết và kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết tình hình đấu thầu, quyết định giao dự toán và hồ sơ pháp lý tại Ban Quản lý Dịch vụ công ích đô thị thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 2017-2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 5/2020 đến tháng 7/2020.

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp khảo sát toàn bộ (census) với quy mô mẫu 30 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ trực tiếp thực hiện công tác đấu thầu tại Ban Quản lý (đạt tỷ lệ 100% cán bộ chuyên trách) và đại diện của 20 nhà thầu đã tham gia các gói thầu dịch vụ công ích trên địa bàn tính đến ngày 31/12/2019 (đạt tỷ lệ 100% nhà thầu). Việc chọn toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, đảm bảo độ tin cậy tối đa cho nghiên cứu định lượng tại địa bàn đô thị quy mô vừa. Thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị trung bình 0,8 điểm (từ 1,00 đến 1,80: Hoàn toàn không đồng ý; 1,81 đến 2,60: Không đồng ý; 2,61 đến 3,40: Bình thường; 3,41 đến 4,20: Đồng ý; 4,21 đến 5,00: Hoàn toàn đồng ý) được sử dụng để định lượng ý kiến đánh giá. Dữ liệu được tổng hợp trên phần mềm Excel, phân tích qua thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và so sánh đối chiếu với kinh nghiệm thực tế tại thành phố Tuyên Quang và thành phố Hòa Bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ tuân thủ quy trình pháp lý về đấu thầu tại thành phố Bắc Kạn đạt 100% đối với các gói thầu giai đoạn 2017-2019, không ghi nhận các sai phạm nghiêm trọng bị hủy thầu. Tuy nhiên, tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu vẫn ở mức khiêm tốn, chỉ đạt dao động từ 1,8% đến 3,2% tổng giá trị gói thầu dự toán được duyệt, thấp hơn đáng kể so với mức tiết kiệm bình quân của nhiều đô thị lân cận.

Thứ hai, mức độ ứng dụng công nghệ và đấu thầu qua mạng còn rất sơ khai. Tính đến hết năm 2019, tỷ lệ gói thầu dịch vụ công ích đô thị được tổ chức đấu thầu qua mạng tại Ban Quản lý chỉ đạt khoảng 25%, phần lớn các gói thầu cây xanh và thoát nước vẫn triển khai theo phương thức đấu thầu truyền thống nộp hồ sơ giấy trực tiếp.

Thứ ba, khảo sát định lượng 30 đối tượng chuyên môn chỉ ra rằng nhân tố môi trường pháp lý đạt điểm trung bình 3,82/5,00 và nhân tố phẩm chất, đạo đức cán bộ đạt 3,65/5,00 (mức Đồng ý). Ngược lại, nhân tố cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý chỉ đạt điểm trung bình 2,95/5,00 (mức Bình thường), cho thấy điểm nghẽn hạ tầng kỹ thuật đang cản trở tiến trình hiện đại hóa đấu thầu.

Thứ tư, thời gian tổ chức thực hiện một cuộc thầu trung bình kéo dài từ 45 đến 60 ngày, trong đó khâu thẩm định hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả thường bị kéo dài từ 7 đến 10 ngày so với tiến độ kế hoạch ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc tỷ lệ tiết kiệm ngân sách thấp và thời gian chuẩn bị thầu kéo dài là do Ban Quản lý Dịch vụ công ích đô thị thành phố Bắc Kạn chưa có bộ phận đấu thầu chuyên trách độc lập. Đội ngũ 10 cán bộ chuyên môn chủ yếu phải kiêm nhiệm giữa công tác kỹ thuật hiện trường, giám sát khối lượng và soạn thảo hồ sơ thầu, dẫn đến áp lực công việc lớn và tính chuyên nghiệp chưa cao. Bên cạnh đó, số lượng nhà thầu tham gia cạnh tranh trên địa bàn miền núi còn ít, năng lực thiết bị chuyên dùng của các doanh nghiệp địa phương còn hạn chế.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại thành phố Hòa Bình và thành phố Tuyên Quang, hai địa phương này đã sớm phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan tham mưu chuyên môn (Phòng Quản lý đô thị) và đơn vị triển khai, đồng thời áp dụng cơ chế hợp đồng dịch vụ công ích ổn định định kỳ 3 năm kết hợp công khai 100% thông tin trên cổng thông tin trực tuyến. Điều này giúp thành phố Hòa Bình nâng tỷ lệ tiết kiệm chi tiêu công lên mức trên 6,0% và rút ngắn thời gian tổ chức đấu thầu xuống dưới 35 ngày. Toàn bộ các phát hiện định lượng trong luận văn được hệ thống hóa qua 11 bảng thống kê chi tiết và 3 sơ đồ cấu trúc quy trình, phản ánh trực quan mối quan hệ nhân quả giữa tổ chức bộ máy và hiệu quả kinh tế của các cuộc thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy: Thành lập Tổ quản lý đấu thầu chuyên trách trực thuộc Ban Quản lý Dịch vụ công ích đô thị thành phố Bắc Kạn do 01 Phó Trưởng ban trực tiếp điều hành, hoàn thành việc xây dựng đề án vị trí việc làm và bố trí nhân sự trong quý 2 năm 2021 nhằm xóa bỏ hoàn toàn tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo.
  • Đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi hình thức thầu: Thực hiện chuyển đổi sang hình thức đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho 100% các gói thầu dịch vụ công ích thường xuyên (vệ sinh môi trường, chiếu sáng, chăm sóc cây xanh, thoát nước) trong lộ trình 2021-2023, phấn đấu nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước bình quân đạt từ 5,0% đến 6,5% mỗi năm.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Tổ chức tối thiểu 02 khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm về Luật Đấu thầu và quản lý hợp đồng cho 100% cán bộ nghiệp vụ tại Ban Quản lý và Phòng Quản lý đô thị, đảm bảo 100% cán bộ trực tiếp tham gia tổ chức đấu thầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và hậu kiểm: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa UBND thành phố Bắc Kạn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thanh tra thành phố; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu trên cổng thông tin điện tử của UBND thành phố trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp cùng giám sát.
  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật: UBND thành phố Bắc Kạn chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài chính tiến hành rà soát, điều chỉnh đơn giá dự toán dịch vụ công ích đô thị phù hợp với đặc thù địa hình miền núi trong 6 tháng đầu năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại UBND cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp hoàn thiện quy chế phân cấp, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và giám sát sử dụng vốn ngân sách cho các dịch vụ đô thị công cộng.
  • Ban Quản lý dịch vụ công ích và đơn vị sự nghiệp công lập đô thị: Nghiên cứu đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa quy trình 5 bước từ lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu đến quản trị rủi ro và nghiệm thu thanh toán hợp đồng dịch vụ công.
  • Các doanh nghiệp và nhà thầu cung ứng dịch vụ đô thị: Giúp nắm bắt sâu sắc các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá năng lực và quy định pháp lý bắt buộc, từ đó tối ưu hóa hồ sơ dự thầu nhằm nâng cao cơ hội trúng thầu công khai, minh bạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hệ thống phương pháp nghiên cứu thực chứng, thang đo Likert chuẩn hóa và bộ dữ liệu khảo sát điển hình về quản lý mua sắm công tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tập trung nghiên cứu những loại dịch vụ công ích đô thị nào tại thành phố Bắc Kạn?
    Luận văn phân tích toàn diện 4 nhóm dịch vụ công ích đô thị trọng điểm gồm: thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu; quản lý, chăm sóc cây xanh đô thị; nạo vét duy trì hệ thống thoát nước. Các nhóm dịch vụ này chiếm trên 85% tổng kinh phí dịch vụ công ích hàng năm của thành phố Bắc Kạn.

  • Lý do chính khiến tỷ lệ đấu thầu qua mạng tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 còn thấp là gì?
    Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ đấu thầu tại Ban Quản lý còn hạn chế với điểm đánh giá khảo sát chỉ đạt 2,95/5,00 điểm. Bên cạnh đó, các nhà thầu địa phương chậm đổi mới hạ tầng số và đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm còn lúng túng trong thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

  • Bài học kinh nghiệm nổi bật nhất từ các địa phương lân cận được luận văn rút ra là gì?
    Bài học lớn nhất từ thành phố Tuyên Quang và thành phố Hòa Bình là việc ban hành danh mục phân loại rõ ràng 6 loại dịch vụ công ích gắn với thời hạn thực hiện hợp đồng 3 năm đối với các gói thầu đấu thầu rộng rãi, giúp các nhà thầu chủ động đầu tư máy móc hiện đại và tăng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách lên trên 6,0%.

  • Cỡ mẫu khảo sát 30 đối tượng có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài không?
    Quy mô mẫu 30 đối tượng đạt độ tin cậy tuyệt đối vì tác giả đã thực hiện khảo sát toàn bộ (100%) tổng thể gồm 10 cán bộ trực tiếp làm công tác đấu thầu tại Ban Quản lý và 20 nhà thầu đang hoạt động trên địa bàn, phản ánh chân thực và khách quan toàn bộ bức tranh đấu thầu tại địa phương.

  • Điểm đột phá trong hệ thống giải pháp của luận văn là gì?
    Điểm đột phá then chốt là đề xuất thành lập ngay Tổ chuyên trách quản lý đấu thầu độc lập kết hợp triển khai bắt buộc 100% đấu thầu qua mạng cho tất cả các gói thầu dịch vụ công ích từ năm 2021, xóa bỏ cơ chế xin - cho và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và bài học thực tiễn về quản lý đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích đô thị tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý đấu thầu tại Ban Quản lý Dịch vụ công ích đô thị thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 với 100% gói thầu tuân thủ pháp luật nhưng tỷ lệ tiết kiệm còn dưới 3,5%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua điều tra thực nghiệm 30 cán bộ và đại diện nhà thầu bằng thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Hoàn thiện hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học xác đáng phục vụ công tác quy hoạch, quản trị đô thị và quản lý chi tiêu công cho UBND thành phố Bắc Kạn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp chuyển đổi mô hình quản lý đấu thầu từ thủ công, kiêm nhiệm sang chuyên trách hóa và số hóa toàn diện. Để hiện thực hóa mục tiêu xây dựng thành phố Bắc Kạn trở thành đô thị xanh, văn minh và hiện đại, các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công ích cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản trị đấu thầu ngay trong giai đoạn 2021-2025.