Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất, đất đai và quản lý sử dụng đất. Đất và đất đai Đất (soil): Docuchaev (1846 - 1903) đã đưa ra một định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về dat: "Dat là lớp vỏ phong hóa trên cùng của trái đất, được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian. Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tô hình thành đất thứ 6”.
Đất đai (land): Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thé nhưỡng, khí hau, địa hình, dia mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất đai được coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System). Trong đánh giá phân hạng, đất đai được định nghĩa như sau: “Một vùng hay khoanh đất được xác định về mặt địa lý là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính én định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được của sinh quyền bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khí, đất, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai”. Vai trò của đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước sự tồn tại của con người và được con người khai phá chiếm hữu.
Dat dai cùng với lao động của con người tạo nên của cải vật chât nuôi sông con người; đât đai là địa bàn phân bô dân cư, tư liệu sản xuât đặt biệt đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp; là môi trường sinh sống quan trọng nhất của con người. Đất đai gắn bó với sự tồn tại và phát triển của con người, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia; cần thiết cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ như một tư liệu sản xuất đặc biệt.
Trong bối cảnh hiện nay, các tác động của con người trong việc khai thác và sử dụng đất đai hoàn toàn bi chi phối bởi các quy luật kinh tế - xã hội. Dat đai là sự vật địa lý - kinh tế xã hội, nên nó có hai thuộc tính tự nhiên (bao gồm các đặc tính không gian như diện tích bề mặt, hình thé, chiều dài, chiều rộng và vị trí cùng với các đặc điểm về địa chất, địa hình, địa mạo và các tính chất sinh lý hoá của đất kết hợp với giá trị đầu tư vào đất đai) và thuộc tính xã hội (chính là vị thế của đất đai - là hình thức đo sự mong muốn về mặt xã hội gắn với đất đai tại một vị trí nhất định, là những thuộc tính phi vat thé đặc trung cho kha nang cua dat dai dap ứng nhu cầu hoạt động kinh tế - xã hội của con người) (Hoàng Hữu Phê, 2000). Trong nền kinh tế thị trường, đất đai là nguồn vốn to lớn của đất nước, đất đai tạo ra nguồn thu đáng ké từ hoạt động kinh tế trên đất vì đó là đầu vào không thé thiếu được của mọi hoạt động kinh tế. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đất đai càng trở thành một nguồn vốn quan trọng tạo ra tiềm lực phát triển đất nước.
Dat đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hoá đặc biệt. Phân loại sử dụng đất Điều § Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dung đất và được phân chia từ tổng thể đến chi tiết theo quy định như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp: bao gồm: a. Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm dat bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác). Dat lâm nghiệp bao gồm dat rừng sản xuất, dat rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rung. Dat nuôi trồng thủy sản. Dat làm muối.
Đất nông nghiệp khác. Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm: a. Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Dat xây dựng trụ sở cơ quan.
Đất quốc phòng. Đất an ninh. Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng CƠ SỞ y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dung cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dung cho hoạt động khoáng san; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đỗ gốm.
Dat sử dụng vào mục dich công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông: đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác. Đất cơ sở tôn giáo. Đât cơ sở tín ngưỡng. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
Đất sông, ngòi, kênh, rach, suối. Đất có mặt nước chuyên dùng. Đất phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dung; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây.
Dat có mặt nước ven biển gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biên có rừng ngập mặn; đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác. Sử dụng đất đai Theo Lê Quang Trí (2006), sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nước (thé hiện được đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tô chức sử dụng dat đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất, thông qua việc phân bồ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường. Sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững dé mang lại lợi ich cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tô chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. Sử dụng đất đai là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tô chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyên mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lan chiếm huỷ hoại dat, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tôn thất hoặc kim hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bat 6n chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương.
Sử dụng dat đai hợp lý hơn trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai theo mô hình sử dụng đất đai tạo ra cái khung buộc các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm dau tư khai thác phan đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn. Sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội.
Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm dé phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển 1. Quản lý nhà nước về đất đai Nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2013 gồm 15 nội dung như sau: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hỏi đất, chuyền mục đích sử dụng dat. - Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. - Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai. - Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.