Tổng quan nghiên cứu

Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách địa phương, thường xuyên duy trì ở mức trên 25% nhằm kiến tạo hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật. Đối với huyện Võ Nhai, một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên với diện tích tự nhiên rộng 84.510,41 ha gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc và dân số trên 66.000 người, nguồn vốn đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy đặc biệt quan trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế địa bàn có tới 11 xã thuộc khu vực III đặc biệt khó khăn, địa hình núi đá vôi hiểm trở, diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp chỉ chiếm khoảng 2,15% đất phù sa, trong khi nguồn thu ngân sách huyện còn hạn chế nhưng nhu cầu vốn cho các công trình giao thông, thủy lợi, trường học lại rất cấp thiết.

Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công trên địa bàn huyện đến năm 2021. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Võ Nhai, sử dụng chuỗi số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp số liệu khảo sát thực nghiệm năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc thông qua các chỉ số mục tiêu: tối ưu hóa 100% quy trình phân bổ vốn ngân sách, giảm thiểu nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đúng tiến độ và tiết kiệm tối thiểu 3% đến 5% giá trị dự toán qua công tác thẩm tra, quyết toán công trình hoàn thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế. Quản lý được tiếp cận dưới góc độ khoa học xã hội, trong đó "quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý" nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tối ưu. Khung phân tích quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản được xây dựng dựa trên chu trình 4 giai đoạn khép kín theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công năm 2014 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, bao gồm: Lập dự toán chi; Chấp hành dự toán chi; Quyết toán ngân sách; Thanh tra, kiểm tra và giám sát tài chính.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Đầu tư xây dựng cơ bản (quá trình bỏ vốn tiền tệ để tạo lập tài sản cố định), Chi ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản ("chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ chi của NSNN" phục vụ các dự án hạ tầng kinh tế xã hội), Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, và Quyết toán vốn đầu tư (gồm quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm và quyết toán toàn bộ dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng). Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa các chủ thể quản lý gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện Võ Nhai, Ban quản lý dự án và các nhà thầu thi công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, thuyết minh báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Võ Nhai giai đoạn 2016 - 2018 và số liệu kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi điều tra thực nghiệm trong năm 2019.

Tổng thể nghiên cứu gồm 80 đối tượng là cán bộ quản lý và nhà thầu trên địa bàn. Quy mô mẫu được xác định chính xác theo công thức chọn mẫu của Fely David (2005) với mức độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), độ chính xác kỳ vọng $d = 0,05$ và tỷ lệ ước tính $p = 0,5$. Cỡ mẫu xác định gồm 72 đối tượng và tác giả đã thu về 72 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), bao gồm: 4 cán bộ phụ trách thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, 12 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện Võ Nhai, 8 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch và 49 đại diện nhà thầu xây dựng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan, bao quát đầy đủ mọi khâu từ lập dự toán, cấp phát kiểm soát chi đến thi công xây lắp.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô vốn đầu tư qua các năm; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng chi ngân sách; phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,80: Rất kém; 1,81 - 2,60: Kém; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Tốt; 4,21 - 5,00: Rất tốt) để đo lường mức độ hài lòng và tính hiệu quả trong công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Võ Nhai không ngừng gia tăng qua giai đoạn 2016 - 2018, đóng góp trực tiếp vào thay đổi diện mạo hạ tầng nông thôn. Cơ cấu vốn chi tập trung lớn cho các lĩnh vực hạ tầng giao thông và giáo dục đào tạo, tương đồng với bài học kinh nghiệm từ huyện Định Hóa giai đoạn 2015 - 2017 (khi Định Hóa phân bổ 112.732 triệu đồng cho giáo dục chiếm 22,84% và 54.835 triệu đồng cho giao thông chiếm 11,1% tổng vốn ngân sách). Tại Võ Nhai, việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn đã bám sát các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.

Thứ hai, công tác chấp hành dự toán và kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước huyện Võ Nhai được thực hiện chặt chẽ theo nguyên tắc chi trả trực tiếp. Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 90% kế hoạch giao. Kho bạc Nhà nước đã kiên quyết từ chối thanh toán hoặc yêu cầu hoàn thiện hồ sơ đối với các khoản chi sai nguyên tắc, vượt định mức đơn giá hoặc thiếu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành A-B, góp phần ngăn chặn tình trạng thất thoát ngân quỹ.

Thứ ba, công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành vẫn còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát thực nghiệm ghi nhận chỉ số đánh giá về thời gian phê duyệt quyết toán chỉ đạt mức trung bình (dao động từ 2,80 đến 3,20 điểm trên thang đo Likert). Nhiều dự án cấp xã làm chủ đầu tư bị chậm nộp báo cáo quyết toán từ 6 đến 12 tháng so với quy định của Bộ Tài chính, dẫn đến tình trạng đọng vốn tạm ứng chưa được tất toán dứt điểm.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và thẩm định hồ sơ kỹ thuật còn phát hiện một số sai phạm về bóc tách khối lượng và áp sai định mức chi phí xây lắp. Tình trạng này phản ánh năng lực của một số ban quản lý dự án và cán bộ chuyên môn cấp cơ sở còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần, tương tự như các hạn chế từng xảy ra tại huyện Tiên Du (Bắc Ninh) khi phần lớn quy trình xử lý hồ sơ vẫn phụ thuộc vào phương thức thủ công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ đặc thù tự nhiên của huyện Võ Nhai với địa hình núi cao hiểm trở, đất xám bạc màu chiếm 75,63% diện tích tự nhiên, hệ thống giao thông đến 6 xã vùng cao phía Bắc (như Sảng Mộc, Nghinh Tường, Thần Sa) thường xuyên bị sạt lở vào mùa mưa bão làm kéo dài thời gian thi công thực tế. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán cấp xã chưa đồng đều, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu dự án đầu tư còn thiếu tính đồng bộ và kết nối liên thông giữa chủ đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước.

So sánh với các nghiên cứu tại địa phương lân cận, huyện Định Hóa đã quản lý thành công 290 công trình trong giai đoạn 2015 - 2017 nhờ siết chặt quy hoạch tổng thể và thẩm định chủ trương đầu tư ngay từ giai đoạn tiền khả thi. Điều này khẳng định khâu chuẩn bị dự án và lập dự toán giữ vai trò quyết định đến 70% hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công.

Để nâng cao tính trực quan trong quản lý và báo cáo, các dữ liệu về chi ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Võ Nhai có thể được trực quan hóa hiệu quả qua các biểu đồ chuyên biệt: biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu vốn cấp phát theo từng ngành kinh tế (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục); biểu đồ cột ghép kết hợp đồ thị đường thể hiện tương quan giữa kế hoạch vốn giao, số vốn thực tế giải ngân và tỷ lệ tiết kiệm giảm trừ sau quyết toán qua từng năm tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát danh mục dự án, kiên quyết không bố trí vốn cho các công trình chưa đủ thủ tục chuẩn bị đầu tư. Mục tiêu hành động: Nâng tỷ lệ dự toán chính xác lên trên 95%, giảm tỷ lệ điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 5% và hoàn thành phân bổ 100% kế hoạch vốn chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ hai, tăng cường kiểm soát chi, thanh toán và thu hồi tạm ứng vốn qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Võ Nhai chủ trì phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn theo cơ chế một cửa điện tử, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành từ 07 ngày xuống dưới 03 ngày làm việc. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên 98% ngay trong niên độ ngân sách phát sinh.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Võ Nhai ban hành quy chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập báo cáo quyết toán A-B. Mục tiêu: 100% công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán dứt điểm trong vòng 06 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng, xử lý dứt điểm 100% các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2021.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ tài chính, kế toán cấp xã và ban quản lý dự án về Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và phần mềm quản lý ngân sách TABMIS. Triển khai số hóa 100% hồ sơ dự án đầu tư để giám sát tiến độ thực tế theo thời gian thực đến năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh (Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Vận dụng khung giải pháp để xây dựng quy chế phân cấp quản lý vốn, lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa bàn miền núi khó khăn.
  2. Hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp: Tham khảo các tiêu chí kiểm soát hồ sơ tạm ứng, quy trình thẩm định khối lượng hoàn thành và các biện pháp phòng ngừa rủi ro sai phạm tài chính trong cấp phát vốn đầu tư công.
  3. Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và doanh nghiệp nhà thầu: Nắm vững quy trình quản lý chi phí theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, chuẩn hóa hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành đúng chuẩn mực pháp lý.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp công thức chọn mẫu Fely David (2005) và thang đo Likert làm tài liệu học thuật cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tự nhiên của huyện Võ Nhai ảnh hưởng như thế nào đến công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản? Huyện Võ Nhai có địa hình núi cao bị chia cắt, diện tích rộng 84.510,41 ha với 11 xã vùng III. Điều kiện thời tiết mưa lũ bất thường làm tăng chi phí vận chuyển vật liệu và kéo dài thời gian thi công, buộc quy trình lập dự toán phải tính toán chi tiết yếu tố chi phí dự phòng rủi ro.

2. Tại sao công tác lập dự toán chi xây dựng cơ bản cấp huyện thường có chênh lệch so với thực tế? Nguyên nhân chủ yếu do khảo sát địa chất ban đầu chưa kỹ lưỡng, biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường và năng lực bóc tách khối lượng của đơn vị tư vấn còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư trong quá trình thi công xây lắp.

3. Kho bạc Nhà nước đóng vai trò gì trong việc phòng chống thất thoát vốn đầu tư công? Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi trực tiếp, đối chiếu khối lượng nghiệm thu thực tế với hợp đồng kinh tế và dự toán được duyệt. Cơ quan này kiên quyết từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai chế độ, đảm bảo vốn tạm ứng được thu hồi đầy đủ.

4. Cỡ mẫu 72 phiếu trong nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Cỡ mẫu 72 được tính toán chính xác theo công thức xác suất thống kê của Fely David (2005) từ tổng thể 80 cán bộ quản lý và nhà thầu với độ tin cậy 95% ($Z=1,96$) và sai số biên $d=0,05$, đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn bộ địa bàn huyện Võ Nhai.

5. Huyện Võ Nhai có thể rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ các địa phương lân cận? Huyện cần học tập mô hình quy hoạch tổng thể và rà soát nguồn vốn nghiêm ngặt của huyện Định Hóa (với 290 công trình quản lý thành công) kết hợp với hiện đại hóa phần mềm kiểm soát chi để hạn chế tối đa các sai sót phát sinh trong quản lý vốn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và pháp lý về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện vùng cao theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá xác thực bức tranh tài chính đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Võ Nhai với diện tích 84.510,41 ha qua đầy đủ 4 khâu của chu trình ngân sách.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng quản lý thông qua điều tra thực nghiệm 72 mẫu khảo sát đại diện theo công thức chuẩn Fely David (2005) và thang đo Likert 5 mức độ.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ trong quyết toán dự án hoàn thành và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại 15 xã, thị trấn của huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, đồng bộ từ khâu lập dự toán, kiểm soát thanh toán đến thẩm tra quyết toán và chuẩn hóa cán bộ đến năm 2021.

Luận văn đóng góp một hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn nhà nước. Để hiện thực hóa các giải pháp, lộ trình tiếp theo đòi hỏi UBND huyện Võ Nhai cùng các phòng ban chuyên môn khẩn trương số hóa quy trình quản lý dự án và áp dụng nghiêm ngặt các chế tài tài chính trong giai đoạn tới. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách và các nhà nghiên cứu quan tâm được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý kinh tế địa phương.