Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai (thành phố Hà Nội) trong năm học 2013-2014, toàn quận có 16 trường trung học cơ sở với 168 lớp học và 5.486 học sinh. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đại trà thời điểm này còn nhiều bất cập khi tỷ lệ học sinh đạt học lực trung bình chiếm tới 59,6% (tương đương 3.109 em), học sinh yếu chiếm 8,2% (428 em) và học sinh kém là 0,5% (26 em). Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ học sinh bỏ học chạm mức 4,06% (212 học sinh). Thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động phụ đạo, bồi dưỡng học sinh yếu kém ở nhiều cơ sở giáo dục vẫn mang tính hình thức, thiếu kế hoạch chiến lược và chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục.

Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, đề tài nghiên cứu đã đặt ra mục tiêu xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém tại cụm trường trung học cơ sở quận Hoàng Mai. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát thực tiễn tại 5 trường trung học cơ sở tiêu biểu gồm Tân Định, Thịnh Liệt, Đại Kim, Định Công và Giáp Bát trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ 2013 đến 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp can thiệp sư phạm chuẩn hóa, góp phần duy trì tỷ lệ lên lớp đạt trên 96,0%, nâng hiệu suất đào tạo từ mức 92,1% lên ngưỡng cao hơn và kéo giảm bền vững tỷ lệ lưu ban, bỏ học tại các trường đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại theo tiếp cận hệ thống của các chuyên gia quản lý đầu ngành như Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang, xác định 4 chức năng quản lý cốt lõi cấu thành chu trình khép kín: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra - đánh giá. Về mặt tâm lý học sư phạm, nghiên cứu kế thừa quan điểm của N.Menchinskaija về việc phân định giữa "lực học chung" và "lực học riêng" dựa trên đặc điểm tư duy của học sinh, kết hợp cùng đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi. Bốn khái niệm trọng tâm được xác lập chặt chẽ bao gồm:

  • Học sinh trung học cơ sở: Người học từ lớp 6 đến lớp 9 (độ tuổi 11-15), đang trong giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thể chất và nhân cách.
  • Học sinh yếu kém: Học sinh có kết quả học lực không đạt chuẩn kiến thức kỹ năng tối thiểu theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có điểm trung bình các môn học dưới 5,0 hoặc có môn học dưới 2,0 điểm.
  • Bồi dưỡng học sinh yếu kém: Quá trình sư phạm có mục đích nhằm bù đắp lỗ hổng tri thức, hình thành phương pháp tự học và khơi dậy động cơ phấn đấu vươn lên của người học.
  • Quản lý bồi dưỡng học sinh yếu kém: Sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý nhà trường lên các nguồn lực sư phạm nhằm tối ưu hóa kết quả giảng dạy phụ đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng với cỡ mẫu 165 đối tượng, gồm 10 cán bộ quản lý (mỗi trường 2 cán bộ) và 155 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 5 trường trung học cơ sở quận Hoàng Mai (Tân Định: 32 mẫu, Thịnh Liệt: 32 mẫu, Đại Kim: 32 mẫu, Định Công: 32 mẫu, Giáp Bát: 37 mẫu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát đầy đủ các khu vực địa lý và quy mô trường lớp.

Dữ liệu định lượng được thu thập qua bảng hỏi Likert 4 mức độ (từ 1,00 đến 4,00 điểm) và xử lý bằng phương pháp toán thống kê mô tả, tính điểm trung bình và phân tích tỷ lệ phần trăm. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết giáo dục giai đoạn 2013-2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp lượng hóa chính xác các chiều cạnh quản lý từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá. Thời gian thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích học lực 3 năm học liền kề cho thấy tỷ lệ học sinh khá, giỏi tại quận Hoàng Mai có xu hướng tăng liên tục: năm học 2013-2014 có 780 học sinh giỏi (10,0%) và 2.551 học sinh khá (32,8%); đến năm học 2015-2016 tăng lên 978 học sinh giỏi (11,5%) và 2.954 học sinh khá (34,7%). Dù vậy, nhóm học sinh có học lực trung bình, yếu và kém vẫn chiếm tỷ lệ rất cao (trên 53% tổng số học sinh), trong đó riêng nhóm học sinh yếu luôn dao động quanh mức 8,2% và học sinh kém là 0,5%.

Về thực trạng quản lý mục tiêu và nội dung chương trình, 100% cán bộ quản lý và giáo viên xác nhận đã triển khai công tác này. Trong 7 tiêu chí đánh giá, tiêu chí "Tổ chức cho giáo viên nắm vững, thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình" đạt điểm đánh giá cao nhất với điểm trung bình 2,50/4,00; tiêu chí "Phối hợp giữa giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh để quản lý nội dung giảng dạy" xếp thứ hai với mức điểm 2,42/4,00. Ngược lại, tiêu chí "Bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện dạy học" bị đánh giá thấp nhất, chỉ đạt 2,17/4,00 điểm.

Về cơ sở vật chất, số lượng phòng chức năng toàn quận tăng mạnh từ 20 phòng (năm học 2013-2014) lên 68 phòng (năm học 2015-2016), tỷ lệ phòng học trên lớp đạt 0,94 phòng/lớp. Tuy nhiên, toàn quận chỉ có 4 thư viện đạt chuẩn quốc gia (chiếm 26,66%) và số trường đạt chuẩn quốc gia bậc trung học cơ sở còn rất khiêm tốn với 1 trường năm 2014 và tăng lên 4 trường năm 2016.

Về xếp loại hạnh kiểm, trên 96,0% học sinh toàn quận đạt hạnh kiểm khá và tốt (năm 2013-2014 có 79,0% loại tốt và 17,2% loại khá). Mặc dù tỷ lệ hạnh kiểm yếu dưới 1%, nhưng khảo sát thực tế cho thấy kết quả đánh giá vẫn có phần nể nang, chưa phản ánh đầy đủ tình trạng học sinh trốn học, nghiện game online và vi phạm kỷ luật.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi: chương trình dạy học còn nặng tính hàn lâm khiến học sinh dễ mất gốc từ lớp dưới; một bộ phận giáo viên lạm dụng trình chiếu công nghệ thông tin một cách hình thức mà chưa chú trọng bồi dưỡng phương pháp tư duy cá nhân; và sự buông lỏng quản lý thời gian tự học từ phía các gia đình khó khăn hoặc phụ huynh quá nuông chiều con cái. Áp lực tăng dân số cơ học tại quận Hoàng Mai (đạt trên 333.000 dân) cũng tạo nên gánh nặng sĩ số lớn lên các lớp học đại trà.

Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu học lực và cơ cấu quản lý này có thể được biểu diễn trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng nhiều thành phần để so sánh biến động chất lượng học lực qua 3 năm học, kết hợp cùng biểu đồ radar đa trục để thể hiện mức độ chênh lệch giữa 7 tiêu chí quản lý giảng dạy. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc chuyển dịch phương thức quản lý từ hành chính áp đặt sang quản lý dựa trên hỗ trợ sư phạm và đo lường sự tiến bộ thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, 6 giải pháp quản lý chiến lược được đề xuất nhằm tạo bước chuyển biến đột phá:

  • Nâng cao nhận thức và xóa bỏ bệnh thành tích: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thay đổi tư duy đánh giá học sinh, quán triệt việc coi bồi dưỡng học sinh yếu kém là trách nhiệm sư phạm trọng tâm, thực hiện ngay từ đầu học kỳ I năm học 2016-2017 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu.
  • Tập huấn và chuẩn hóa năng lực giáo viên: Triển khai định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn/năm học cho 155 giáo viên về kỹ năng chẩn đoán lỗ hổng kiến thức, thiết kế bài giảng phân hóa và kỹ thuật dạy học vi mô, do Tổ chuyên môn phối hợp cùng chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Nâng cấp hệ thống phòng học bộ môn, bảo đảm 100% phòng bồi dưỡng có đầy đủ đồ dùng trực quan, phấn đấu đạt mục tiêu 93,33% (14/15 trường) đạt chuẩn quốc gia vào giai đoạn 2020-2021, do Ủy ban nhân dân quận và Phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí ngân sách.
  • Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học phân hóa: Chỉ đạo giáo viên thiết kế nội dung phụ đạo tập trung vào kiến thức cốt lõi, áp dụng mô hình "Đôi bạn cùng tiến" và phương pháp trực quan sinh động nhằm hỗ trợ 428 học sinh yếu, do Tổ trưởng chuyên môn theo dõi hàng tuần.
  • Xây dựng cơ chế tạo động lực và khen thưởng: Ban hành quy chế tính tiết dạy bồi dưỡng thành giờ giảng chính thức trong định mức lao động, trích quỹ thi đua khen thưởng cho các giáo viên giúp học sinh đạt điểm kiểm tra từ 5,0 trở lên, do Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn trường ban hành.
  • Cải tiến kiểm tra đánh giá và phối hợp gia đình: Thiết lập hệ thống theo dõi tiến độ học tập định kỳ hàng tháng, duy trì họp trao đổi chuyên đề tối thiểu 2 lần/học kỳ giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh để giám sát chặt chẽ nền nếp tự học tại nhà.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phổ thông): Khai thác quy trình quản lý 4 chức năng chuẩn mực để lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh đầu năm, phân công chuyên môn khoa học và thiết lập tiêu chí thi đua minh bạch.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc THCS (đặc biệt là môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ): Vận dụng hệ thống phương pháp phân loại học sinh, kỹ năng xây dựng giáo án phụ đạo theo chuyên đề và phương pháp kèm cặp người học có điểm dưới 5,0.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu 165 đối tượng, kỹ thuật thiết kế thang đo Likert 4 mức và phương pháp xử lý toán thống kê trong giáo dục.
  • Chuyên viên các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng học sinh yếu kém ở đô thị đang phát triển, hỗ trợ ban hành các văn bản chỉ đạo chuyên môn và thẩm định tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để phân loại học sinh yếu kém trong luận văn?
    Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học. Theo đó, học sinh xếp loại yếu có điểm trung bình các môn từ 3,5 trở lên và không có môn nào dưới 2,0 điểm; học sinh kém là các trường hợp còn lại. Đây là thước đo pháp lý chuẩn xác để sàng lọc 428 học sinh yếu và 26 học sinh kém trên địa bàn.

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của đề tài được triển khai ra sao?
    Luận văn tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 165 đối tượng tại 5 trường trung học cơ sở đại diện cho các phân khu của quận Hoàng Mai, gồm 10 cán bộ quản lý (mỗi trường 2 cán bộ) và 155 giáo viên giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho toàn thể giáo dục quận.

  • Giải pháp quản lý nào được đánh giá là cấp thiết và có tính khả thi cao nhất?
    Kết quả khảo nghiệm cho thấy giải pháp "Chỉ đạo đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học" và "Xây dựng cơ chế tạo động lực cho giáo viên" đạt điểm đánh giá cao nhất (điểm trung bình trên 3,60/4,00 điểm). Việc tính tiết bồi dưỡng vào giờ giảng nghĩa vụ chính thức được coi là đòn bẩy quan trọng nhất.

  • Làm thế nào để nhà trường phân loại học sinh yếu kém đạt hiệu quả cao ngay đầu năm học?
    Nhà trường cần làm tốt khâu bàn giao chất lượng giữa các khối lớp, kết hợp khảo sát chất lượng đầu năm theo 4 nhóm tiêu chí: phân loại theo lỗ hổng kiến thức từ lớp dưới, theo phương pháp tự học, theo bộ môn chủ đạo (Toán, Văn, Anh) và theo khối lớp đầu cấp - cuối cấp để bố trí giáo viên phụ đạo phù hợp.

  • Mối liên hệ giữa gia đình và nhà trường có vai trò gì trong việc ngăn ngừa học sinh bỏ học?
    Sự phối hợp chặt chẽ giúp kiểm soát thời gian tự học tại nhà và ngăn ngừa nguy cơ sa đà vào game online. Giáo viên chủ nhiệm cần duy trì liên lạc thường xuyên, tổ chức tối thiểu 2 cuộc họp chuyên đề mỗi học kỳ để cùng gia đình tháo gỡ khó khăn, giúp kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học từng ở mức 4,06%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh yếu kém tại cấp trung học cơ sở dựa trên 4 chức năng quản lý chuẩn tắc.
  • Phản ánh trung thực bức tranh chất lượng giáo dục và thực trạng quản lý tại 5 trường trung học cơ sở quận Hoàng Mai với mẫu số 165 cán bộ và giáo viên.
  • Chỉ rõ căn nguyên của tỷ lệ 8,2% học sinh yếu và 0,5% học sinh kém, tạo điểm tựa cho các quyết sách sư phạm trúng đích.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nhận thức, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất đến cơ chế động lực và kiểm tra đánh giá.
  • Khẳng định tính khả thi và cần thiết vượt trội của các giải pháp thông qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia với điểm trung bình đạt trên 3,50/4,00 điểm.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, các nhà trường trung học cơ sở cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ hệ thống 6 giải pháp ngay trong năm học 2016-2017, đồng thời thường xuyên rà soát dữ liệu học lực từng kỳ nhằm hướng tới mục tiêu đạt 93,33% trường chuẩn quốc gia vào năm 2021. Các nhà quản lý và thầy cô giáo hãy vận dụng linh hoạt mô hình quản lý này để nâng cao chất lượng dạy học và đem lại cơ hội tiến bộ thực chất cho mọi học sinh.