Luận văn Thạc sĩ: Phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về phát triển tín dụng cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn. Phân tích thực trạng, thách thức và đề

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển tín dụng DN ngoài quốc doanh tại Agribank

Phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hoạt động trọng tâm tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần không có vốn nhà nước. Nhóm doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương. Họ tạo ra việc làm cho người lao động. Họ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Họ đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Kạn. Agribank chi nhánh Bắc Kạn hoạt động trên địa bàn tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng trưởng liên tục qua các năm. Nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh也随之 tăng lên. Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng. Có cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Có bảo lãnh ngân hàng và bao thanh toán. Các sản phẩm này đáp ứng nhu cầu vốn linh hoạt cho doanh nghiệp trên địa bàn.

1.1. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hoạt động ngân hàng thương mại cung cấp vốn cho các tổ chức kinh tế không thuộc sở hữu nhà nước. Hoạt động này dựa trên hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Ngân hàng cung cấp khoản tiền theo thỏa thuận. Doanh nghiệp cam kết trả đủ gốc và lãi đúng hạn. Đối tượng vay vốn rất đa dạng. Bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có đặc điểm riêng biệt. Thời hạn cho vay linh hoạt từ ngắn hạn đến dài hạn. Mức vốn cho vay thường lớn hơn nhiều so với tín dụng cá nhân. Yêu cầu tài sản bảo đảm cũng cao hơn. Quy trình thẩm định đòi hỏi sự chuyên nghiệp và chặt chẽ.

1.2. Vai trò của Agribank chi nhánh Bắc Kạn trong nền kinh tế địa phương

Agribank chi nhánh Bắc Kạn là tổ chức tín dụng chủ lực trên địa bàn tỉnh. Ngân hàng sở hữu mạng lưới rộng khắp với 16 chi nhánh và phòng giao dịch. Các điểm giao dịch phân bố tại thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, Na Rì, Chợ Đồn, Ngân Sơn, Pác Nặm, Ba Bể và Bạch Thông. Đội ngũ cán bộ gồm 217 nhân viên được đào tạo bài bản. Ban giám đốc gồm ba người lãnh đạo điều hành. Sáu phòng ban chức năng đảm bảo vận hành hiệu quả. Agribank đóng vai trò then chốt trong cung cấp vốn cho khu vực nông nghiệp nông thôn. Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với lãi suất cạnh tranh. Thủ tục vay vốn được đơn giản hóa nhằm tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.

II. Thực trạng tín dụng DN ngoài quốc doanh tại Agribank Bắc Kạn

Thực trạng phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn có nhiều điểm nổi bật. Dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục qua các giai đoạn. Tốc độ tăng trưởng đạt mức khá so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro cần kiểm soát. Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế chưa thực sự đồng đều. Cho vay thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cho vay công nghiệp xây dựng có tỷ trọng nhỏ hơn. Cho vay nông lâm ngư nghiệp có xu hướng tăng trưởng tích cực. Phân tích theo thời hạn cho thấy tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao. Tín dụng trung dài hạn tăng dần, phản ánh nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức đáng quan ngại. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực quản trị doanh nghiệp còn hạn chế. Biến động thị trường tiêu thụ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1. Kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp

Agribank chi nhánh Bắc Kạn đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Dư nợ tăng trưởng liên tục qua các năm giai đoạn 2017 đến 2019. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng mười đến mười lăm phần trăm mỗi năm. Số lượng khách hàng doanh nghiệp tăng dần theo thời gian. Các sản phẩm tín dụng ngày càng đa dạng hóa. Ngân hàng triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thị phần tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Agribank trên địa bàn đạt mức khá cao. Ngân hàng trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp ngày càng bền vững và gắn kết.

2.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục

Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank Bắc Kạn còn nhiều hạn chế. Dư nợ tăng trưởng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng thị trường. Số lượng doanh nghiệp tiếp cận tín dụng ngân hàng còn thấp so với tổng số doanh nghiệp hoạt động. Chất lượng tín dụng chưa đạt kỳ vọng. Tỷ lệ nợ xấu vẫn tồn tại ở mức đáng lo ngại. Công tác thẩm định khách hàng có giai đoạn chưa thực sự chặt chẽ. Việc theo dõi giám sát sử dụng vốn sau cho vay còn lỏng lẻo. Đội ngũ nhân viên tín dụng thiếu kinh nghiệm trong đánh giá năng lực doanh nghiệp. Sản phẩm tín dụng chưa linh hoạt enough đáp ứng nhu cầu đặc thù. Chính sách lãi suất cạnh tranh yếu hơn một số ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.

III. Giải pháp phát triển tín dụng DN ngoài quốc doanh tại Agribank

Để phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Agribank chi nhánh Bắc Kạn cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Các giải pháp phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phải đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng song song với hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững. Giải pháp đầu tiên tập trung nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng. Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp rõ ràng và minh bạch. Áp dụng công nghệ thông tin vào phân tích tài chính doanh nghiệp. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng. Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng theo nhu cầu thị trường. Thiết kế sản phẩm phù hợp với từng nhóm ngành nghề kinh doanh. Phát triển cho vay theo chuỗi giá trị nông sản. Thứ ba, tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro. Theo dõi sát tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn. Xử lý nợ xấu kịp thời và hiệu quả.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định là giải pháp ưu tiên hàng đầu. Cần hoàn thiện quy trình thẩm định khách hàng doanh nghiệp một cách hệ thống. Xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá. Áp dụng tiêu chí đa chiều bao gồm năng lực tài chính, lịch sử tín dụng và triển vọng kinh doanh. Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng là yếu tố then chốt. Cán bộ cần hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp. Cần có kỹ năng phân tích báo cáo tài chính thành thạo. Giám sát sau cho vay cần được tăng cường mạnh mẽ. Kiểm tra định kỳ việc sử dụng vốn vay đúng mục đích. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng quý. Phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro để xử lý kịp thời, hạn chế tổn thất.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và mở rộng thị trường

Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng giúp thu hút thêm nhiều doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Cần phát triển sản phẩm cho vay theo chuỗi liên kết ngành hàng. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng nông sản chủ lực của tỉnh. Triển khai cho vay theo dự án đầu tư cụ thể thay vì chỉ cho vay theo hạn mức truyền thống. Mở rộng thị trường cần đi đôi với kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Đẩy mạnh tiếp cận doanh nghiệp tại các huyện vùng sâu vùng xa. Triển khai chương trình tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để kết nối doanh nghiệp có nhu cầu. Tham gia tích cực các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng hình ảnh Agribank là ngân hàng đồng hành tin cậy của mọi doanh nghiệp.

IV. Kết luận và định hướng phát triển tín dụng DN ngoài quốc doanh

Phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Kạn là nhiệm vụ chiến lược quan trọng. Hoạt động này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững. Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hợp pháp với chi phí hợp lý. Nó hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hiệu quả. Qua quá trình nghiên cứu, thực trạng tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Agribank Bắc Kạn ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Dư nợ tăng trưởng ổn định qua các năm. Số lượng khách hàng doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc phục triệt để. Các giải pháp đề xuất cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình rõ ràng. Nâng cao chất lượng thẩm định. Đa dạng hóa sản phẩm. Tăng cường quản lý rủi ro. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào quy trình nghiệp vụ.

4.1. Định hướng chiến lược phát triển tín dụng giai đoạn tiếp theo

Định hướng phát triển tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần bám sát chiến lược phát triển tổng thể của Agribank. Cần tập trung vào phân khúc thị trường tiềm năng tại tỉnh Bắc Kạn. Ưu tiên cho vay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển tín dụng xanh là xu hướng tất yếu cần đẩy mạnh. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh cho vay theo chuỗi giá trị nông sản đặc trưng của vùng. Tăng cường liên kết hợp tác với các tổ chức tài chính khác. Huy động nguồn vốn đa dạng từ nhiều kênh khác nhau. Nghiên cứu áp dụng công nghệ fintech vào quy trình cho vay doanh nghiệp. Mục tiêu tăng trưởng dư nợ bình quân đạt mười lăm đến hai mươi phần trăm mỗi năm.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng áp dụng của nghiên cứu

Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với Agribank chi nhánh Bắc Kạn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách tín dụng. Giúp ban lãnh đạo ngân hàng đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về điều kiện và quy trình vay vốn. Doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ tốt hơn khi tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về thị trường tín dụng. Góp phần xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương phù hợp. Kết quả nghiên cứu có khả năng áp dụng rộng rãi cho các chi nhánh Agribank tại các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các ngân hàng thương mại 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại quy định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.

Khái niệm về tín dụng Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể hiểu đơn giản là những doanh nghiệp không có vốn đầu tư của nhà nước nhưng các hoạt động sản xuất và kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật mà Nhà nước ban hành. 5 Hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khá rộng lớn, bao gồm các ngành nghề như: sản xuất, dịch vụ, thương mại… Các hoạt động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh không chỉ đem lại nguồn ngân sách dồi dào cho Nhà nước mà còn góp phần thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa và đóng góp phần lớn vào tổng kinh ngạch xuất khẩu cả nước.

Mặt khác, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn đóng góp một phần không nhỏ vào việc ổn định và phát triển kinh tế đất nước. Những doanh nghiệp này đã phần nào giúp Nhà nước tháo gỡ được khó khăn về bài toán việc làm cho người lao động khi tạo ra hàng ngàn, hàng triệu công việc làm cho người lao động cả nước. Khái niệm về tín dụng doanh nghiệp Tín dụng doanh nghiệp là hình thức cung cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng là doanh nghiệp. Tín dụng doanh nghiệp là một bộ phận trong tín dụng ngân hàng và có vai trò quan trọng đối với tín dụng ngân hàng cũng như kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.

Khái niệm về tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh Từ khái niệm tín dụng doanh nghiệp có thể thấy tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hình thức cung cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đặc điểm và vai trò của tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh có các đặc điểm sau: - Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề. - Số lượng món vay nhiều nên đã tạo ra nguồn thu khá lớn cho ngân hàng, đồng thời qua đó cũng phân tán được rủi ro.

Khách hàng là doanh nghiệp phân tán trên những khu vực thị trường khác nhau. - Nhu cầu của doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất đa dạng cả về quy mô vốn tín dụng mong muốn, hình thức tín dụng mong muốn và thời điểm có nhu cầu vốn tín dụng. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tín dụng doanh nghiệp nói chung và tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng, các khách hàng và cả nền kinh tế. Trước tiên, tín dụng doanh nghiệp là bộ phận cấu thành nên tín dụng ngân hàng.

Đây là hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng thương mại. Tín dụng doanh nghiệp giúp mang lại thu nhập ngân hàng thông qua lãi suất cho vay. Nhờ đó mà tăng cường hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra thông qua tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng còn có thể phát triển các hoạt động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được nhiều khách hàng biết đến.

Tất cả những điều đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thứ hai, tín dụng doanh nghiệp mang lại cho khách hàng những lợi ích đáng kể. Nhờ có tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng mà khách hàng doanh nghiệp có được khoản vốn vay kịp thời để đáp ứng các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh… nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng là nguồn huy động vốn nhanh chóng, tiện ích cho các doanh nghiệp.

Thứ ba, tín dụng doanh nghiệp không chỉ quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng mà nó còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. Thông qua tín dụng doanh nghiệp giúp phân bổ các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả. Ngân hàng hoạt động tốt hơn, người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Điều đó góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, giúp phân bổ vốn từ nguồn có vốn sang người cần vốn. Ngoài ra, tín dụng doanh nghiệp luôn đi đôi với yếu tố lãi suất, yếu tố này tham gia vào việc góp phần ổn định giá trị đồng tiền và lưu thông tiền tệ.

Thứ tư, tín dụng ngân hàng bổ sung một phần vốn còn thiếu để duy trì quá trình sản xuất và đáp ứng nhu cầu phát triển của doan nghiệp. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ hỗ trợ sự ra đời và phát triển của doan nghiệp. 7 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doan nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường nước ngoài. Thông qua các hình thức tín dụng các ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các rủi ro tránh cho các doanh nghiệp bị lừa đảo.

Phân loại tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Căn cứ vào thời hạn cho vay Căn cứ vào thời hạn vay, người ta chia làm 03 loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. + Tín dụng ngắn hạn: Loại cho vay có thời hạn cho vay đến một năm, được sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động. Đặc điểm của loại hình tín dụng này là có mức độ rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh giảm được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô. Do đó, loại cho vay này thường có lãi suất thấp hơn so với các loại cấp tín dụng khác.

+ Tín dụng trung hạn và dài hạn: Loại này có thời hạn cho vay hơn một năm, chủ yếu sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án kinh doanh, mua phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới. Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính nên loại cho vay này thường chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống. Do có mức rủi ro cao như vậy nên nó có mức lãi suất cao hơn so với phương thức cho vay ngắn hạn. [6] - Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay + Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: là khoản tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp, mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại 8 hình này thường được áp dụng đối với khách hàng truyển thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: đây là tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoặc Doanh nghiệp. + Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư, có hai loại, một là tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc ngân hàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng; hai là tín dụng tiêu dùng gián tiếp là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ người bán lẻ hàng hóa, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM.

- Căn cứ phương thức cho vay Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 31/12/2001, Ngân hàng tiến hành cho vay theo các phương thức sau: + Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng.

Khi đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn với số dự trong phạm vi của hạn mức tín dụng đó. + Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. + Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm ngân hàng thương mại cùng tham gia tài trợ chung một dự án vay. Trong đó một 9 ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ