CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Năng lực và sự phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm năng lực và năng lực của học sinh trung học phổ thông 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (compentency)(NL) có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ”.
Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi - behavioural approach) thì NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể. Trong thập kỷ gần đây, NL đang được nhìn nhận bằng tiếp cận tích hợp: Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [23, tr. Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [4, tr.
Trong đề tài này chúng tôi chấp nhận quan niệm: “ Năng lực là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia hoạt động tích cực, có hiệu quả”. NL được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả (performance). NL dưới dạng tổng thể giúp HS nắm bắt và đối diện với các vấn đề thực tiễn. Cấu trúc các thành tố của NL linh hoạt, dễ chuyển hoá khi môi trường và yêu cầu hoạt động thay đổi.
NL được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của HS ở nhiều thời điểm khác nhau. Khái niệm về năng lực của học sinh trung học phổ thông Theo Nguyễn Thị Minh Phương: “NL cần đạt của học sinh THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả”[16,tr. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo PGS. Nguyễn Công Khanh: “NL của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ.
phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [10, tr. Trong tiếng Anh có một số từ chỉ NL: Ability, competency, competence, capacity, capability và attribute. Trong đề tài này chúng tôi quan niệm NL cần đạt của học sinh THPT thuộc phạm trù của thuật ngữ “competency”, là tổ hợp nhiều kỹ năng và giá trị được cá nhân thể hiện để mang lại kết quả cụ thể. Theo đó, kỹ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động.
Theo cách hiểu này, kỹ năng chung là sự tổng hoà nhiều kỹ năng riêng biệt có thể chuyển biến linh hoạt tuỳ theo bối cảnh. Chúng được hình thành và phát triển qua nhiều hoạt động tích cực (học tập, vui chơi), qua việc ứng xử hoặc xúc tiến quan hệ nào đó. Phân loại năng lực [3, tr.18-20] Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau.
Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể. (1) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. (2) NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.
NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - GQVĐ. (3) NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
(4) NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân và thực hiện kế hoạch 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức. Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: Các thành phần NL Các trụ cột giáo dục của UNESO NL chuyên môn Học để biết NL phương pháp Học để làm NL xã hội Học để cùng chung sống NL cá thể Học để tự khẳng định Hình 1. Sơ đồ cấu trúc các thành của năng lực Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể.
Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực cốt lõi và năng lực đặc thù môn học của học sinh trung học phổ thông 1. Năng lực cốt lõi [11, tr. Theo phương án thử đề xuất về mục tiêu giáo dục học sinh THPT trong định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sau năm 2015, học sinh được hình thành và phát triển các NL chung bao gồm: Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân: + NL tự học.
+ NL GQVĐ + NL tư duy. + NL tự quản lý Nhóm NL về quan hệ xã hội + NL giao tiếp + NL hợp tác 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhóm NL công cụ + NL sử dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT) + NL sử dụng ngôn ngữ + NL tính toán 1. Năng lực đặc thù của môn Hóa học[3, tr. Trên cơ sở duy trì, tăng cường các phẩm chất và NL đã hình thành thông qua môn hóa học ở cấp THPT, HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: kiến thức cơ sở hoá học chung; hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ đồng thời hình thành các NL môn học của môn Hóa học như: + NL sử dụng ngôn ngữ hoá học + NL thực hành hoá học + NL PH&GQVĐ thông qua môn hoá học + NL tính toán + NLVDKT hoá học vào cuộc sống 1.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học.Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức(NLVDKT) Người xưa đã từng từng nói: - “ Học phải đi đôi với hành”. - “ Học rộng điều gì không bằng biết phần cốt yếu của điều ấy; biết điều cốt yếu của điều ấy, không bằng thực hành điều ấy;” (Chu Hy). - “ Biết không phải là khó, làm mới khó” (Kinh Thư). - “ Việc học phải có thứ tự: phải học rộng, phải hỏi kĩ, phải nghĩ chín, phải suy xét, phải có thực hành” (Sách Tính Lý).
Một kiến thức, nguyên lý hay lý thuyết dù hay đến mấy mà người học chưa vận dụng được thì cũng vô ích. Sự vận dụng vừa là mục đích vừa cần thiết trên các phương diện đối với người học. “Ứng dụng hay vận dụng có thể hiểu cùng một nghĩa là khi những nguyên lý tổng quát được vận dụng để giải quyết những vấn đề mới, những bài toán mới trong hoàn cảnh mới”. Trong đề tài này chúng tôi quan niệm “năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức, kỹ năng đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khả năng biến đổi nó”.
Cấu trúc NLVDKT gồm có 5 NL thành phần sau: - NL hệ thống hóa kiến thức - NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn. - NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau. - NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích. - NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.
Các biểu hiện/ tiêu chí của năng lực vận dụng kiến thức Theo tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển NL HS các biểu hiện NLVDKT của HS bao gồm [3, tr. 52-53]: NL hệ thống hóa kiến thức: Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lính vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác. NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức GQVĐ.