Luận văn: Phát triển năng lực tưởng tượng cho HS lớp 12 qua 'Người lái đò Sông Đà'

Bài viết hướng dẫn phát triển năng lực tưởng tượng Ngữ văn 12. Nâng cao kỹ năng phân tích, cảm thụ văn học sâu sắc, đạt kết quả cao.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Năng lực tƣởng tƣợng

1.2. Quan điểm về năng lực

1.3. Năng lực tƣởng tƣợng

1.4. Thực tiễn việc dạy học tùy bút Ngƣời lái đò sông Đà Ngữ văn lớp 12

1.5. Mục đích khảo sát

1.6. Địa điểm và thời gian khảo sát

1.7. Phƣơng pháp điều tra khảo sát

1.8. Kết quả khảo sát

2. CHƢƠNG 2: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢỞNG TƢỢNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TÙY BÚT NGƢỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

2.1. Những năng lực tƣởng tƣợng cần rèn luyện, phát huy cho học sinh trong dạy học tùy bút Ngƣời lái đò sông Đà

2.1.1. Năng lực của các giác quan

2.1.2. Năng lực tri giác

2.1.3. Năng lực phát hiện, liên tƣởng

2.1.4. Năng lực suy đoán, dự đoán, giả định

2.1.5. Năng lực lập sơ đồ, kể, tả, thuyết minh

2.2. Đề xuất giải pháp rèn luyện và phát huy năng lực tƣởng tƣợng cho HS trong dạy học tùy bút Ngƣời lái đò sông Đà

2.2.1. Dạy học gắn với đặc trƣng thể loại

2.2.2. Hƣớng tiếp cận dạy học tích hợp

2.2.3. Các phƣơng pháp dạy học

2.2.4. Các công cụ dạy học

2.2.5. Hình thức dạy học hợp tác

3. CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm

3.4. Thời gian, địa điểm, tiến trình và kết quả dự kiến

3.5. Tiến trình thực nghiệm

3.6. Giáo án thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Kết quả thực nghiệm

3.9. Kết luận chung về kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Phát Triển Tưởng Tượng Ngữ Văn 12 55 Ký Tự

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh lớp 12 trong quá trình dạy học tùy bút 'Người lái đò Sông Đà' của Nguyễn Tuân. Nghiên cứu xem xét tầm quan trọng của năng lực sáng tạo trong môn Ngữ văn, đặc biệt là khả năng hình dung và liên tưởng khi tiếp cận một tác phẩm nghệ thuật. Luận văn không chỉ nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc khơi gợi trí tưởng tượng của học sinh, mà còn đề xuất các phương pháp và kỹ thuật dạy học cụ thể để bồi dưỡng năng lực tưởng tượng một cách hiệu quả nhất. Tài liệu gốc được sử dụng làm nền tảng là luận văn của Vũ Thị Đài Trang, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2017. Nghiên cứu này mong muốn mang lại những đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn, giúp học sinh yêu thích và chủ động hơn trong quá trình khám phá vẻ đẹp của văn chương.

1.1. Ý nghĩa của Tưởng Tượng trong Tiếp Cận Văn Học

Trong quá trình tiếp cận văn học, tưởng tượng đóng vai trò then chốt trong việc giúp học sinh hình dung và cảm nhận sâu sắc về thế giới được miêu tả trong tác phẩm. Khả năng tưởng tượng cho phép học sinh vượt qua những giới hạn của trang giấy, đi sâu vào tâm hồn nhân vật, cảnh vật, và những thông điệp mà tác giả muốn truyền tải. Điều này đặc biệt quan trọng khi học về thể loại tùy bút, nơi mà sự chủ quan và cảm xúc cá nhân của tác giả được thể hiện rõ nét, đòi hỏi người đọc phải có khả năng đồng cảm và tưởng tượng cao độ để hiểu được những ý tứ sâu xa. Tưởng tượng và sáng tạo trong văn học là hai yếu tố không thể tách rời. Nó giúp học sinh xây dựng mối liên hệ cá nhân với tác phẩm, từ đó khơi gợi niềm yêu thích và đam mê văn học.

1.2. Tầm Quan Trọng của Người lái đò Sông Đà trong Giảng Dạy

Tác phẩm 'Người lái đò Sông Đà' của Nguyễn Tuân là một ví dụ điển hình cho sự kết hợp giữa kiến thức lịch sử, địa lý, và văn hóa. Nó yêu cầu học sinh không chỉ đọc và hiểu văn bản, mà còn phải tưởng tượng về vẻ đẹp hùng vĩ và dữ dội của con sông, về sự dũng cảm và tài hoa của người lái đò. Dạy học tùy bút Người lái đò Sông Đà không chỉ là việc phân tích các biện pháp nghệ thuật, mà còn là cơ hội để phát triển tư duy sáng tạonăng lực cảm thụ văn học cho học sinh. Tác phẩm này mở ra một không gian tưởng tượng vô tận, cho phép học sinh khám phá và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Nam.

II. Thách Thức và Hạn Chế Khi Dạy Người Lái Đò Sông Đà 59 Ký Tự

Việc dạy học 'Người lái đò Sông Đà' không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu được ngôn ngữ giàu chất tạo hình và những liên tưởng độc đáo của Nguyễn Tuân. Một số khác lại cảm thấy tác phẩm quá dài và phức tạp, gây ra sự nhàm chán và mất tập trung. Thực tế cho thấy, giáo dục Ngữ văn hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế trong việc phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh. Nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn là một bài toán khó.

2.1. Khó Khăn trong Tiếp Cận Phong Cách Nguyễn Tuân

Nguyễn Tuân là một nhà văn tài hoa, nhưng phong cách viết của ông cũng rất độc đáo và khác biệt. Việc sử dụng nhiều từ ngữ Hán Việt, các điển tích, và những liên tưởng bất ngờ có thể gây khó khăn cho học sinh trong việc hiểu và cảm thụ tác phẩm. Kỹ năng đọc hiểu văn bản của học sinh vẫn còn hạn chế.

2.2. Thiếu Hụt Phương Pháp Dạy Học Sáng Tạo Ngữ Văn

Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, ít chú trọng đến việc khơi gợi trí tưởng tượngnăng lực sáng tạo của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp thiết để giúp học sinh tiếp cận văn học một cách hứng thú và hiệu quả hơn. Cần có những phương pháp dạy học sáng tạo Ngữ văn để tạo động lực cho học sinh.

2.3. Hạn Chế Về Thời Gian và Nội Dung Chương Trình

Với thời lƣợng có hạn, việc truyền tải hết những giá trị của tác phẩm 'Người lái đò Sông Đà' trở nên khó khăn. Giáo viên phải lựa chọn, cắt xén nội dung, điều này có thể làm giảm đi tính trọn vẹn của tác phẩm. Hơn nữa, chƣơng trình văn học lớp 12 với khối lƣợng kiến thức lớn cũng gây áp lực cho cả giáo viên và học sinh.

III. Giải Pháp Phát Triển Tưởng Tượng Qua Dạy Sông Đà 57 Ký Tự

Để giải quyết những thách thức trên, luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể để phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh khi dạy học 'Người lái đò Sông Đà'. Các giải pháp này tập trung vào việc tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động khám phá và sáng tạo. Ngoài ra, cần phải đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các kỹ thuật và công cụ hỗ trợ để giúp học sinh hình dung và cảm nhận sâu sắc về tác phẩm.

3.1. Xây Dựng Môi Trường Học Tập Tích Cực Hợp Tác

Tạo ra một không gian học tập thoải mái, nơi học sinh cảm thấy tự tin để chia sẻ ý tưởng và tưởng tượng của mình. Sử dụng các hình thức dạy học hợp tác, khuyến khích học sinh làm việc nhóm để cùng nhau khám phá và giải mã tác phẩm. Thúc đẩy các em phát triển tư duy sáng tạo.

3.2. Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Sáng Tạo

Sử dụng các kỹ thuật như 'đóng vai', 'vẽ tranh', 'kể chuyện' để giúp học sinh hình dung rõ nét hơn về các nhân vật, cảnh vật trong tác phẩm. Khuyến khích học sinh tự do tưởng tượng và sáng tạo, không gò bó theo khuôn mẫu. Phương pháp dạy học tùy bút nên linh hoạt.

3.3. Khai Thác Các Công Cụ Hỗ Trợ Dạy Học Hiện Đại

Sử dụng hình ảnh, video, âm nhạc để tái hiện lại vẻ đẹp của sông Đà và cuộc sống của người lái đò. Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra các bài giảng trực quan, sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ kiến thức. Sử dụng ứng dụng thực tiễn dạy học để tăng tính tương tác.

IV. Thực Nghiệm Sư Phạm Đánh Giá Hiệu Quả Phương Pháp 51 Ký Tự

Để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất, luận văn đã tiến hành một cuộc thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Lam Hồng. Kết quả thực nghiệm cho thấy, sau khi áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học mới, năng lực tưởng tượng của học sinh đã được cải thiện đáng kể. Các em trở nên chủ động, sáng tạo hơn trong quá trình học tập, và yêu thích môn Ngữ văn hơn.

4.1. Mục Tiêu và Phương Pháp Thực Nghiệm

Thực nghiệm nhằm đánh giá tác động của các giải pháp đề xuất đến năng lực tưởng tượng của học sinh. Sử dụng phương pháp so sánh đối chứng giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để đánh giá hiệu quả của các phương pháp dạy học mới. Chọn lọc những giáo án có tính hiệu quả để bồi dưỡng năng lực tưởng tượng.

4.2. Kết Quả Thực Nghiệm và Phân Tích

Kết quả cho thấy, lớp thực nghiệm có điểm số cao hơn đáng kể so với lớp đối chứng trong các bài kiểm tra về năng lực tưởng tượngcảm thụ văn học. Học sinh lớp thực nghiệm cũng thể hiện sự hứng thú và chủ động hơn trong các hoạt động học tập. Việc phân tích Người lái đò Sông Đà trở nên dễ dàng hơn.

V. Kết Luận và Khuyến Nghị Tiếp Tục Phát Triển Tưởng Tượng 53 Ký Tự

Luận văn đã thành công trong việc chứng minh tầm quan trọng của năng lực tưởng tượng trong dạy học Ngữ văn, đặc biệt là khi tiếp cận tùy bút 'Người lái đò Sông Đà'. Các giải pháp đề xuất đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Tuy nhiên, cần phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp dạy học để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học sinh trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

5.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh. Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để áp dụng vào thực tế dạy học. Chứng minh hiệu quả của các giải pháp thông qua thực nghiệm sư phạm. Các kết quả nghiên cứu đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tưởng tượng của học sinh. Phát triển các công cụ đánh giá năng lực tưởng tượng một cách chính xác và khách quan. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tác phẩm và thể loại văn học khác. Các luận văn thạc sĩ khác có thể khai thác các khía cạnh khác nhau của tưởng tượng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tưởng tượng cho học sinh trong dạy học tùy bút người lái đò sông đà ngữ văn lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2. Đề xuất giải pháp phát triển năng lực tƣởng tƣợng cho học sinh trong dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực tƣởng tƣợng 1.1 Quan điểm về năng lực Quan niệm về năng lực Trong từ điển triết học do NXB tiến bộ Mátxcơva khẳng định: “Năng lực theo nghĩa rộng là những đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của các thể và là điều kiện cho hoạt động sống của cá thể” (Từ điển Triết học, Nhà xuất bản Matxcova (bản dịch ra tiếng Việt của Nhà xuất bản Sự thật)) Trong từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là một trong những điều kiện đủ hoặc vốn có để thực hiện một công việc” (Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, 1998). Theo nghĩa thông thƣờng, năng lực là những điều kiện khả năng và chủ quan của con ngƣời trong thực hiện một số công việc nhất định. Trong thực tế, ngƣời nào cũng có thể tiếp thu một số kiến thức,kỹ năng, kỹ xảo tối thiểu là cái làm cho ngƣời ta có thể dùng khi hoạt động.

Song, trong những điều kiện nhƣ nhau thì khác nhau có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở mức độ, nhịp độ khác nhau. Ví dụ trong hoạt động tiếp thu kiến thức học sinh này có thể tiếp thu nhanh, học sinh khác lại tiếp thu chậm. Hay cùng một dạng bài tập,cùng điều kiện học tập nhƣ nhau, học sinh này có thể đạt trình độ giải một cách điêu luyện, thành thạo nhƣng học sinh khác lại ở mức độ bình thƣờng… Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.

Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau nhƣ năng lực chung và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau nhƣ năng lực phán xét tƣ duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vận dụng, năng lực tƣởng tƣởng. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trƣng trong lĩnh vực nhất định của xã hội nhƣ năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học. Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt đƣợc năng lực chuyên môn.

Ngƣợc lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng đối với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi ngƣời đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tƣơng ứng với lĩnh vực công việc của mình. Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải đƣợc giáo dục phát triển và bồi dƣỡng ở con ngƣời. Năng lực của một ngƣời phối hợp trong mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân đƣợc hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi ngƣời.

Năng lực còn đƣợc hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo tối thiểu là cái mà ngƣời đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên ngoài nhƣ nhau những ngƣời khác nhau cớ thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp độ khác nhau có ngƣời tiếp thu nhanh, có ngƣời phải mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp thu đƣợc, ngƣời này có thể đạt đƣợc trình độ điêu luyện cao còn ngƣời khác chỉ đạt đƣợc trình trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng. Dƣới góc độ xã hội, năng lực là tổng hợp những phẩm chất cá nhân đáp ứng những yêu cầu của hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng thành thạo và đạt hiểu quả cao. Dƣới góc độ triết học, năng lực là tổng hợp những đặc điểm cá nhân., những khả năng chủ quan để thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định của chủ thể.

Năng lực vừa là cái tự nhiên vốn có mang tính di truyền giữa các thế hệ vừa là sản phẩm của lịch sử. Con ngƣời trƣớc hết là một thực thể tự nhiên, là sản phẩm tiến hóa của giới tự nhiên. Đồng thời là một thực thể xã hội, đƣợc quy định bởi các quan hệ xã hội trong quá trình phát triển. Mặt xã hội và mặt tự nhiên thống nhất 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chặt chẽ với nhau tạo nên con ngƣời hiện thực.

Năng lực của con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển trên chính sự thống nhất biện chứng của hai mặt này. Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khái niệm về năng lực nhƣ: 1/ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 2/ Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao (Hoàng Phê,Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2000). Khả năng đƣợc hình thành và phát triển, cho phép con ngƣời đạt đƣợc thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.

Năng lực đƣợc thể hiệnvào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ (Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, 2000) Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó. Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhậy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III) Năng lực là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao. Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một dạng hoặc một số dạng hoạt động nào đó; năng lực gắn liền với phẩm chất trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ và tính cách của cá nhân.

Năng lực có thể di truyền thông qua gen nhưng nó chủ yếu là sản phẩm của lịch sử và các hoạt động thực tiễn của con người”. Năng lực là sự phù hợp một tổ hợp thuộc tính nào đó của cá nhân với yêu cầu của hoạt động nhất định, được thể hiện ở sự hoàn thành tốt hoạt động ấy. Không có năng lực chung chung mà năng lực bao giờ cũng gắn với hoạt động cụ thể của con người Đặc điểm năng lực: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, năng lực không phải chỉ là thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những thuộc tính tâm lý và sinh lý. Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải là tất cả các thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tƣơng ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó và làm cho hoạt động đó đạt kết quả.

Năng lực chỉ tồn tại trong hoạt động, gắn liền với hoạt động và chỉ đƣợc bộc lộ thông qua hoạt động. khi con ngƣời chƣa hoạt động thì năng lực tồn tại dƣới dạng tiềm ẩn. Tuy nhiên, năng lực con ngƣời không phải sinh ra đã có mà năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp. Kết quả của hoạt động là thƣớc đo đánh giá năng lực của cá nhân.

Điều kiện để có năng lực: Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên chính là tƣ chất của con ngƣời. Tƣ chất là những gì thuộc về đặc điểm riêng của cá nhân. Tƣ chất thể xuất phát từ yếu tố bẩm sinh – di truyền nhƣng cũng có thể xuất phát trong quá trình tiếp thu; Điều kiện xã hội: Xã hội càng phát triển, con ngƣời càng có nhiều cơ hội phát triển năng lực. Sự phát triển của năng lực còn chịu sự chị phối của chế độ chính trị.

Có năng khiếu và năng lực nhƣng xã hội không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích thì sẽ không phát huy đƣợc năng lực đó. Năng lực chỉ đƣợc hình thành và phát triển trong giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh. Có nhiều công trình nghiên cứu với các góc độ tiếp cận khác nhau mà có các khái niệm khác nhau về năng lực. Trong khuôn khổ của khóa luận này, chúng tôi xin được sử dụng khái niệm về năng lực nghề nghiệp, năng lực đầu ra của TS.

Tôn Quang Cường trong Tài liệu Tập huấn Xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực đầu ra (Tháng 8/2013), đó là: - Tính định hƣớng về kết quả cuối cùng mà ngƣời học cần phải làm đƣợc sau khi kết thúc một chƣơng trình đào tạo - Tổ hợp các kĩ năng và hành vi, giá trị, niềm tin…để thực thi các nhiệm vụ trong từng bối cảnh, mức độ cụ thể - Tổ hợp các chỉ số về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đƣợc hình thành theo những chuẩn đƣợc công bố trƣớc và khả năng của cá nhân vận dụng chúng trong thực tế 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sự “sẵn sàng” thực hiện hành động đáp ứng các yêu cầu chung, yêu cầu cụ thể trong từng bối cảnh theo chuẩn. Năng lực đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Điều quan trọng là rút ra những đặc điểm chủ yếu của năng lực trong từng mục đích, chƣơng trình cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ