phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2. Đề xuất giải pháp phát triển năng lực tƣởng tƣợng cho học sinh trong dạy học tùy bút Người lái đò sông Đà Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực tƣởng tƣợng 1.1 Quan điểm về năng lực Quan niệm về năng lực Trong từ điển triết học do NXB tiến bộ Mátxcơva khẳng định: “Năng lực theo nghĩa rộng là những đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của các thể và là điều kiện cho hoạt động sống của cá thể” (Từ điển Triết học, Nhà xuất bản Matxcova (bản dịch ra tiếng Việt của Nhà xuất bản Sự thật)) Trong từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là một trong những điều kiện đủ hoặc vốn có để thực hiện một công việc” (Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, 1998). Theo nghĩa thông thƣờng, năng lực là những điều kiện khả năng và chủ quan của con ngƣời trong thực hiện một số công việc nhất định. Trong thực tế, ngƣời nào cũng có thể tiếp thu một số kiến thức,kỹ năng, kỹ xảo tối thiểu là cái làm cho ngƣời ta có thể dùng khi hoạt động.
Song, trong những điều kiện nhƣ nhau thì khác nhau có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở mức độ, nhịp độ khác nhau. Ví dụ trong hoạt động tiếp thu kiến thức học sinh này có thể tiếp thu nhanh, học sinh khác lại tiếp thu chậm. Hay cùng một dạng bài tập,cùng điều kiện học tập nhƣ nhau, học sinh này có thể đạt trình độ giải một cách điêu luyện, thành thạo nhƣng học sinh khác lại ở mức độ bình thƣờng… Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.
Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau nhƣ năng lực chung và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau nhƣ năng lực phán xét tƣ duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vận dụng, năng lực tƣởng tƣởng. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trƣng trong lĩnh vực nhất định của xã hội nhƣ năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học. Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt đƣợc năng lực chuyên môn.
Ngƣợc lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng đối với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi ngƣời đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tƣơng ứng với lĩnh vực công việc của mình. Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải đƣợc giáo dục phát triển và bồi dƣỡng ở con ngƣời. Năng lực của một ngƣời phối hợp trong mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân đƣợc hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi ngƣời.
Năng lực còn đƣợc hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo tối thiểu là cái mà ngƣời đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên ngoài nhƣ nhau những ngƣời khác nhau cớ thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp độ khác nhau có ngƣời tiếp thu nhanh, có ngƣời phải mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp thu đƣợc, ngƣời này có thể đạt đƣợc trình độ điêu luyện cao còn ngƣời khác chỉ đạt đƣợc trình trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng. Dƣới góc độ xã hội, năng lực là tổng hợp những phẩm chất cá nhân đáp ứng những yêu cầu của hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng thành thạo và đạt hiểu quả cao. Dƣới góc độ triết học, năng lực là tổng hợp những đặc điểm cá nhân., những khả năng chủ quan để thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định của chủ thể.
Năng lực vừa là cái tự nhiên vốn có mang tính di truyền giữa các thế hệ vừa là sản phẩm của lịch sử. Con ngƣời trƣớc hết là một thực thể tự nhiên, là sản phẩm tiến hóa của giới tự nhiên. Đồng thời là một thực thể xã hội, đƣợc quy định bởi các quan hệ xã hội trong quá trình phát triển. Mặt xã hội và mặt tự nhiên thống nhất 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chặt chẽ với nhau tạo nên con ngƣời hiện thực.
Năng lực của con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển trên chính sự thống nhất biện chứng của hai mặt này. Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khái niệm về năng lực nhƣ: 1/ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. 2/ Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao (Hoàng Phê,Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2000). Khả năng đƣợc hình thành và phát triển, cho phép con ngƣời đạt đƣợc thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.
Năng lực đƣợc thể hiệnvào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ (Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, 2000) Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó. Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhậy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III) Năng lực là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao. Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một dạng hoặc một số dạng hoạt động nào đó; năng lực gắn liền với phẩm chất trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ và tính cách của cá nhân.
Năng lực có thể di truyền thông qua gen nhưng nó chủ yếu là sản phẩm của lịch sử và các hoạt động thực tiễn của con người”. Năng lực là sự phù hợp một tổ hợp thuộc tính nào đó của cá nhân với yêu cầu của hoạt động nhất định, được thể hiện ở sự hoàn thành tốt hoạt động ấy. Không có năng lực chung chung mà năng lực bao giờ cũng gắn với hoạt động cụ thể của con người Đặc điểm năng lực: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, năng lực không phải chỉ là thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những thuộc tính tâm lý và sinh lý. Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải là tất cả các thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tƣơng ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó và làm cho hoạt động đó đạt kết quả.
Năng lực chỉ tồn tại trong hoạt động, gắn liền với hoạt động và chỉ đƣợc bộc lộ thông qua hoạt động. khi con ngƣời chƣa hoạt động thì năng lực tồn tại dƣới dạng tiềm ẩn. Tuy nhiên, năng lực con ngƣời không phải sinh ra đã có mà năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp. Kết quả của hoạt động là thƣớc đo đánh giá năng lực của cá nhân.
Điều kiện để có năng lực: Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên chính là tƣ chất của con ngƣời. Tƣ chất là những gì thuộc về đặc điểm riêng của cá nhân. Tƣ chất thể xuất phát từ yếu tố bẩm sinh – di truyền nhƣng cũng có thể xuất phát trong quá trình tiếp thu; Điều kiện xã hội: Xã hội càng phát triển, con ngƣời càng có nhiều cơ hội phát triển năng lực. Sự phát triển của năng lực còn chịu sự chị phối của chế độ chính trị.
Có năng khiếu và năng lực nhƣng xã hội không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích thì sẽ không phát huy đƣợc năng lực đó. Năng lực chỉ đƣợc hình thành và phát triển trong giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh. Có nhiều công trình nghiên cứu với các góc độ tiếp cận khác nhau mà có các khái niệm khác nhau về năng lực. Trong khuôn khổ của khóa luận này, chúng tôi xin được sử dụng khái niệm về năng lực nghề nghiệp, năng lực đầu ra của TS.
Tôn Quang Cường trong Tài liệu Tập huấn Xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực đầu ra (Tháng 8/2013), đó là: - Tính định hƣớng về kết quả cuối cùng mà ngƣời học cần phải làm đƣợc sau khi kết thúc một chƣơng trình đào tạo - Tổ hợp các kĩ năng và hành vi, giá trị, niềm tin…để thực thi các nhiệm vụ trong từng bối cảnh, mức độ cụ thể - Tổ hợp các chỉ số về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đƣợc hình thành theo những chuẩn đƣợc công bố trƣớc và khả năng của cá nhân vận dụng chúng trong thực tế 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sự “sẵn sàng” thực hiện hành động đáp ứng các yêu cầu chung, yêu cầu cụ thể trong từng bối cảnh theo chuẩn. Năng lực đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Điều quan trọng là rút ra những đặc điểm chủ yếu của năng lực trong từng mục đích, chƣơng trình cụ thể.