phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2. Xây dựng kế hoạch dạy học và bộ công cụ đánh giá Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt nam Giáo dục nƣớc ta đang trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới nói chung và nền giáo dục Việt Nam nói riêng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI đã nhấn mạnh: “ Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữ dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp” [4].
Trong dự thảo “Đề án đổi mới giáo dục phổ thông mới” đã đề xuất các phẩm chất và năng lục chung mà học sinh phổ thông cần đƣợc hình thành và phát triển đó là: Về phẩm chất gồm có 3 cặp phẩm chất: Yêu đất nƣớc – Yêu con ngƣời; Chăm học – Chăm làm; Tự tin – Trách nhiệm. Về năng lực chung gồm 3 nhóm năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Nhƣ vậy, năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cần đƣợc hình thành và phát triển cho học sinh THPT trong quá trình dạy học nói chung và trong quá trình dạy học Hóa học nói riêng. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc Latinh có nghĩa là gặp gỡ.
Ngày nay, khái niệm năng lực đƣợc hiểu dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi) thì năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân đƣợc hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể. Theo từ điển tiếng việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cƣờng [8]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”.
Theo [6] “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”. Năng lực của con ngƣời không phải sinh ra đã có mà đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình vận động và giao tiếp. Nhƣ vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức tạp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Các loại năng lực Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cƣờng [8], cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO). Cấu trúc chung của năng lực Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phƣơng pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển cho học sinh THPT Năng lực chung là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và có quá trình học tập rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Các năng lực chung của học sinh THPT đó là: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Do đặc thù môn học, Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, nên nó cũng có những năng lực đặc thù: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành thí nghiệm hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chƣa có qui luật cũng nhƣ những tri thức, kĩ năng sẵn có chƣa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vƣợt qua. Giải quyết vấn đề là quá trình tƣ duy phức tạp bao gồm sự hiểu biết, đƣa ra luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp… để đƣa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, thách thức của vấn đề.
Năng lực giải quyết vấn đề là năng lực hoạt động trí tuệ của con ngƣời trƣớc những vấn đề, những tình huống cụ thể, có mục tiêu và có tính định hƣớng cao đòi hỏi phải huy động khả năng tƣ duy và sáng tạo để tìm ra lời giải của vấn đề. Vì vậy, năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn qui trình, thủ tục, giải pháp thông thƣờng [9]. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh gồm 4 thành phần: 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Tìm hiểu vấn đề: Nhận biết vấn đề, xác định, giải thích các thông tin ban đầu và trung gian, tƣơng tác với vấn đề, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với ngƣời khác. + Thiết lập không gian vấn đề: Lựa chọn, sắp xếp, tích hợp thông tin với kiến thức đã học, xác định thông tin trung gian qua đồ thị, biểu bảng…,xác định cách thức , qui trình, chiến lƣợc giải quyết, thống nhất cách hành động.
+ Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp. Lập kế hoạch: Thiết lập tiến trình thực hiện (thu thập số liệu, thảo luận, xin ý kiến giải quyết các mục tiêu, xem lại các giải pháp…) thời điểm giải quyết từng mục tiêu, phân bố các nguồn lực (nhân lực, tài nguyên, phƣơng tiện, kinh phí). Thực hiện giải pháp: Thực hiện và trình bày giải pháp điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với thực tiễn và không gian vấn đề khi có sự thay đổi, tổ chức và duy trì hiệu quả hoạt động nhóm khi thực hiện giải pháp. + Đánh giá và phản ánh giải pháp: Đánh giá giải pháp đã thực hiện phản ánh, suy ngẫm về giải pháp đã thực hiện, xác nhận những kiến thức và kinh nghiệm thu đƣợc, đề xuất giải pháp cho những vấn đề tƣơng tự.
Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Theo [3], có thể mô tả cấu trúc và biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề nhƣ sau: Bảng 1. Mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Mức độ Năng lực Tiêu chí Mức độ trung thành phần Mức độ thấp Mức độ cao bình 1. Nhận biết Chƣa biết phân Phân tích, giải Phân tích, giải tình huống có tích để nhận ra thích đƣợc một thích đầy đủ, vấn đề. số thông tin trọn vẹn thông ban đầu, mục tin ban đầu và 1.
Tìm hiểu tiêu chính mục tiêu chi vấn đề nhƣng chƣa tiết. - Thảo luận đi đến sự thống nhất các thông 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tin vấn đề. Xác định - Chƣa giải Phát biểu, xác Đƣa ra thông giải thích các thích đƣợc một định đƣợc một tin đầy đủ, phù thông tin ban số thông tin đã số thông tin hợp với mục đầu. cho ban đầu.
nhƣng còn rời tiêu, nhiệm vụ. - Chƣa phát rạc, chƣa đầy biểu đƣợc vấn đủ. Chia sẻ sự Chƣa thống Đã có sự thống Đã có sự thống hiểu biết về nhất đƣợc nhất các thông nhất các thông vấn đề. thông tin trong tin cơ bản.
tin một cách nhóm. Lựa chọn, Đã biết thu Đã biết lựa Lựa chọn, sắp xếp, phân thập thông tin chọn, phân phân loại loại, đánh giá nhƣng chƣa tích loại thông thông tin một thông tin. biết cách phân tin. cách khoa học.
loại, sắp xếp thông tin. Tìm mối Đã tìm mối Tìm mối liên Tìm mối liên liên kết thông liến kết cơ bản kết thông tin kết thông tin 2. Thiết lập tin với các thông tin với với các kiến với các kiến không gian kiến thức đã các kiến thức thức khác một thức khác một vấn đề có. cách đầy đủ, khoa học.
Xác định Xác định cách Xác định cách Xác định cách cách thức, qui thức, qui trình thức, qui trình thức, qui trình, trình, chiến chƣa trao đổi bắt đầu trao chiến lƣợc giải lƣợc giải quyết thông tin với đổi thông tin quyết vấn đề, vấn đề. với bạn bè. chủ động trao đổi với bạn bè. Thống Thống nhất Thống nhất Thống nhất 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhất cách thiết cách thiết lập cách thiết lập cách thiết lập lập không gian không gian không gian không gian vấn đề.
vấn đề nhƣng vấn đề tƣơng vấn đề, phân từ các nguồn đối hợp lí. bố tài liệu thông tin còn khoa học, hợp đơn điệu. Lập kế Chƣa lập đƣợc Thiết lập đƣợc Thiết lập đƣợc hoạch, lập tiến kế hoạch qui trình, qui trình, trình thực nhƣng đã chỉ nguyên tắc, nguyên tắc, hiện, thảo ra đƣợc qui chiến lƣợc cho chiến lƣợc cho luận, xin ý trình, nguyên những vấn đề các vấn đề một kiến. tắc cho việc quen thuộc.
cách khoa học. giải quyết vấn đề.