Luận án: Phát triển tín dụng xuất khẩu tại NH Phát triển Việt Nam – Nguyễn Thị Hiền

Nghiên cứu chuyên sâu về phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2017

197
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

1.1.1. Khái niệm và hình thức của tín dụng xuất khẩu

1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu (TDXK)
1.1.1.2. Các hình thức của tín dụng xuất khẩu

1.1.2. Vai trò của tín dụng xuất khẩu

1.2. TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.2.1. Tín dụng nhà nước

1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng nhà nước
1.2.1.2. Đặc điểm của tín dụng nhà nước
1.2.1.3. Mục tiêu hoạt động của tín dụng nhà nước
1.2.1.4. Vai trò của tín dụng nhà nước

1.2.2. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1.2.2.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
1.2.2.2. Khuôn khổ pháp lý về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Việt Nam
1.2.2.3. Phân biệt tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.2.3.1. Những điểm tương đồng
1.2.2.3.2. Những điểm khác biệt

1.3. QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.3.1. Tổng quan về sự phát triển

1.3.2. Các tiêu chí phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1.3.3. Phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước về số lượng và quy mô

1.3.4. Phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước về chất lượng và hiệu quả

1.4. TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.4.1. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại một số nước trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Phát triển, quá trình hình thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Phát triển (Development Bank)
2.1.1.2. Quá trình hình thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.4. Nguồn vốn hoạt động hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.6. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển VN giai đoạn 2011 – 2015

2.1.6.1. Đối với nền kinh tế xã hội
2.1.6.2. Đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1. Khái quát hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2.2. Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại NHPT Việt Nam

2.2.3. Phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước về quy mô và số lượng

2.2.4. Phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước về mặt chất lượng và hiệu quả

2.2.5. Phát triển loại hình thức bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

2.3. KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẦU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.3.1. Khảo sát về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.3.2. Đánh giá tình hình phát triển TDXK của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.3.2.1. Những kết quả đạt được
2.3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. GIẢ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

2.4.1. Tiếp tục duy trì và mở rộng Chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

2.4.2. Đổi mới mô hình thực hiện Chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

2.4.3. Chấm dứt Chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2020

3.1.1.1. Quan điểm phát triển về kinh tế xã hội
3.1.1.2. Mục tiêu chiến lược và khâu đột phá
3.1.1.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.2. Chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020

3.1.2.1. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
3.1.2.2. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.2.1. Giải pháp về phía Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.2.1.1. Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu cho phù hợp
3.2.1.2. Tăng cường huy động vốn trên toàn hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
3.2.1.3. Kiện toàn bộ máy quản lý tín dụng theo hướng mở rộng phân quyền
3.2.1.4. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng xuất khẩu
3.2.1.5. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ
3.2.1.6. Tăng cường tiếp thị và quảng bá thương hiệu Ngân hàng Phát triển VN
3.2.1.7. Phối hợp với các Ngân hàng thương mại trong hoạt động nghiệp vụ
3.2.1.8. Mở rộng nghiệp vụ bảo lãnh xuất khẩu
3.2.1.9. Sớm triển khai phương thức “tín dụng xuất khẩu 2 chiều”

3.2.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp xuất khẩu

3.2.2.1. Thông hiểu chính sách của Chính phủ về tín dụng xuất khẩu
3.2.2.2. Tăng cường đổi mới công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu
3.2.2.3. Am hiểu thị trường thế giới và phương thức kinh doanh hiện đại
3.2.2.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường quốc tế
3.2.2.5. Tăng cường công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

3.2.3. Giải pháp phối hợp

3.2.3.1. Triển khai nhanh loại hình bảo hiểm tín dụngxuất khẩu
3.2.3.2. Khẩn trương thành lập công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan Phát triển Tín dụng Xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới, việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu giữ vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Để đạt được mục tiêu này, tín dụng xuất khẩu đã nổi lên như một công cụ tài chính không thể thiếu, cung cấp nguồn lực thiết yếu cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Đặc biệt, vai trò của các định chế tài chính nhà nước như Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) trong việc thực thi chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngày càng được nhấn mạnh. Luận văn này tập trung vào phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, phân tích những đóng góp, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao tín dụng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động này.

Hoạt động tín dụng xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc cấp vốn, mà còn là một chiến lược toàn diện nhằm thúc đẩy khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Qua đó, nó góp phần cân bằng cán cân thương mại, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng và giải quyết việc làm cho người lao động. VDB, với tư cách là một ngân hàng chính sách của Chính phủ, được giao nhiệm vụ trọng yếu trong việc tài trợ xuất khẩu thông qua các chương trình và gói cho vay xuất khẩu ưu đãi. Sự thành công của VDB trong lĩnh vực này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kim ngạch xuất khẩu mà còn gián tiếp củng cố vị thế kinh tế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. Việc phân tích thực trạng tín dụng xuất khẩu tại VDB là cần thiết để xác định những thách thức và cơ hội, từ đó đưa ra các định hướng phát triển VDB phù hợp với chiến lược phát triển tín dụng quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ hiện nay. Nghiên cứu này đặt nền tảng lý luận vững chắc, kết hợp với thực tiễn tại VDB, nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện về phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

1.1. Khái niệm cốt lõi về Tín dụng Xuất khẩu và vai trò

Theo lý luận tài chính, tín dụng xuất khẩu được hiểu theo hai góc độ chính: trong quan hệ thương mại (do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu dưới hình thức bán hàng trả chậm) và trong quan hệ tài chính (là khoản cho vay xuất khẩu của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cho người xuất khẩu nhằm hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu). Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào khía cạnh tài chính, còn được gọi là tài trợ xuất khẩu [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017].

Tài trợ xuất khẩu bao gồm hai hình thức chính: tài trợ trước khi giao hàngtài trợ sau khi giao hàng. Tài trợ trước giao hàng giúp doanh nghiệp có đủ vốn để sản xuất, thu mua, chế biến hàng hóa xuất khẩu theo đơn hàng. Tài trợ sau giao hàng hỗ trợ doanh nghiệp duy trì chu chuyển vốn liên tục sau khi hàng đã được gửi đi. Vai trò của tín dụng xuất khẩu là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ góp phần tạo vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước, mà còn trực tiếp đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần vào sự phát triển kinh tế cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Hơn nữa, tín dụng xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc gia và đóng góp vào việc giải quyết việc làm cho người lao động [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017].

1.2. Vị thế Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong tài trợ xuất khẩu

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được thành lập và hoạt động với tư cách là một ngân hàng chính sách của Chính phủ, có nhiệm vụ chủ lực trong việc thực thi chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Từ năm 2006, VDB đã trở thành định chế tài chính quan trọng, cung cấp nguồn lực tài chính cho tài trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh xuất khẩu [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017].

Chiến lược Phát triển VDB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đặt ra mục tiêu củng cố VDB hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo hướng bền vững, hiệu quả, đảm bảo đủ năng lực thực hiện chính sách tín dụng đầu tưtín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Mục tiêu cụ thể bao gồm tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 10% mỗi năm, nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng. Điều này khẳng định vai trò không thể thay thế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong phát triển hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ.

II. Phân tích Thách thức Phát triển Tín dụng Xuất khẩu của VDB

Mặc dù Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có những đóng góp tích cực vào phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu, thực trạng cho thấy nhiều thách thức lớn cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả tín dụng xuất khẩu. Công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cả cơ hội và áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi VDB phải không ngừng cải thiện năng lực và điều chỉnh chiến lược phát triển tín dụng của mình. Phân tích thực trạng tín dụng xuất khẩu tại VDB từ năm 2011 đến 2015 chỉ ra rằng hoạt động này còn nhiều hạn chế, đặc biệt về quy mô và chất lượng. Các vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tài trợ xuất khẩu mà còn tiềm ẩn rủi ro đối với sự ổn định tài chính của ngân hàng.

Sự biến động của kinh tế vĩ mô Việt Nam và thế giới, cùng với những thay đổi trong chính sách tín dụng và các quy định quốc tế, tác động trực tiếp đến khả năng cho vay xuất khẩu của VDB. Thêm vào đó, năng lực của các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng xuất khẩu hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng. Để phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam một cách bền vững, việc nhận diện và đánh giá đúng mức các thách thức này là bước đi đầu tiên. Từ đó, VDB có thể xây dựng các giải pháp nâng cao tín dụng phù hợp, cải thiện quản trị rủi ro tín dụng và tối ưu hóa vai trò của mình trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

2.1. Hạn chế về quy mô và tốc độ phát triển tín dụng xuất khẩu

Hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong một thập kỷ (từ 2006) có những thành công nhất định, nhưng tổng thể vẫn còn "quá khiêm tốn cả về quy mô và tốc độ phát triển" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Đặc biệt, giai đoạn từ 2011 đến 2015, hoạt động tín dụng xuất khẩu đã phát triển không ổn định và thậm chí có xu hướng giảm. Điều này cho thấy VDB chưa phát huy hết tiềm năng của mình trong việc tài trợ xuất khẩu và hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu. Hạn chế về quy mô cho vay xuất khẩu có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm giới hạn nguồn vốn, cơ chế hoạt động chưa linh hoạt, hoặc khả năng tiếp cận thị trường của VDB. Tốc độ tăng trưởng không đều cũng phản ánh sự thiếu ổn định trong việc thực thi chính sách tín dụng và phản ứng với các biến động của thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

2.2. Vấn đề về chất lượng và quản trị rủi ro tín dụng tại VDB

Bên cạnh những hạn chế về quy mô, "chất lượng tín dụng xuất khẩu còn tiềm ẩn nhiều vấn đề" tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Điều này đòi hỏi VDB phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là trong công tác thẩm định, giải ngân và quản lý thu hồi nợ. Mục tiêu của Chiến lược Phát triển VDB là giảm tỷ lệ nợ xấu tổng thể xuống dưới 7% vào năm 2015, và xuống 4-5% vào năm 2020, sau đó duy trì dưới 3% trong giai đoạn 2020-2030. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả để đảm bảo sự bền vững của hoạt động tín dụng. Thực tế cho thấy, việc xây dựng cơ chế phân loại nợ xấu phù hợp với đặc thù hoạt động của VDB, cũng như các biện pháp xử lý nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro, là những yếu tố then chốt để củng cố hiệu quả tín dụng xuất khẩu và giảm thiểu các rủi ro tài chính tiềm ẩn.

III. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Tín dụng Xuất khẩu của VDB

Để khắc phục những hạn chế và thúc đẩy phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, việc triển khai các giải pháp nâng cao tín dụng toàn diện là vô cùng cần thiết. Các giải pháp này phải bao gồm cả việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, và nâng cao năng lực nội tại của VDB. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa vai trò của VDB trong tài trợ xuất khẩu, góp phần vào sự tăng trưởng bền vững của kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Sự phối hợp chặt chẽ giữa VDB, các doanh nghiệp xuất khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước cũng là yếu tố then chốt để tạo ra một môi trường thuận lợi cho cho vay xuất khẩu.

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam có nhiều biến động và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ hội nhập kinh tế quốc tế, VDB cần chủ động đổi mới chiến lược phát triển tín dụng của mình. Điều này không chỉ giúp VDB nâng cao hiệu quả tín dụng xuất khẩu mà còn củng cố vị thế của mình là một ngân hàng chính sách quan trọng. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn này hướng tới việc giải quyết tận gốc các vấn đề hiện hữu, từ việc cải thiện quy trình nghiệp vụ đến việc tăng cường ứng dụng công nghệ, nhằm đảm bảo VDB có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ giao, đồng thời đảm bảo quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong những năm tới.

3.1. Hoàn thiện quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu hiện hành

Một trong những giải pháp nâng cao tín dụng cốt lõi cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) là sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu mới. Quy chế hiện hành cần được xem xét để đảm bảo tính linh hoạt, minh bạch và hiệu quả trong quá trình cho vay xuất khẩu. Điều này bao gồm việc chuẩn hóa quy trình thẩm định, giải ngân, kiểm tra nội bộ và thu hồi nợ, phù hợp với tính chất đặc thù của tín dụng nhà nước và các mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng của VDB. Sự hoàn thiện quy chế sẽ giúp VDB chủ động hơn trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả tín dụng xuất khẩu. Quy chế mới cần khuyến khích sự phối hợp giữa VDB và các ngân hàng thương mại khác để tạo ra một hệ thống tài trợ xuất khẩu đồng bộ và mạnh mẽ hơn.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài trợ xuất khẩu của VDB

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các doanh nghiệp xuất khẩu, VDB cần đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ tín dụng xuất khẩu. "Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ ngày một tốt hơn chính sách tín dụng đầu tư và TDXK của Nhà nước" là một trong những mục tiêu cụ thể được đề ra [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Việc mở rộng nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, phát triển các hình thức cho vay xuất khẩu mới như "tín dụng xuất khẩu 2 chiều" và các gói tài trợ xuất khẩu linh hoạt hơn sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn. Đồng thời, VDB cũng cần xem xét cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, thông tin thị trường để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế, từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

3.3. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ trong hoạt động

Năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt cho sự thành công của phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. "Chuẩn hóa và chuyên nghiệp đội ngũ cán bộ, phát huy hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra giám sát và phân tích, cảnh báo rủi ro; đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng" là những định hướng phát triển VDB quan trọng [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Việc đào tạo chuyên sâu về tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế, quản trị rủi ro tín dụng cho đội ngũ cán bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý. Ứng dụng công nghệ sẽ giúp tự động hóa quy trình, cải thiện tốc độ xử lý hồ sơ, tăng cường minh bạch và giảm thiểu sai sót, từ đó tối ưu hóa hiệu quả tín dụng xuất khẩu và hỗ trợ VDB trong việc thực hiện các chiến lược phát triển tín dụng.

IV. Cách Tối ưu Chính sách Tín dụng Xuất khẩu Nhà nước tại VDB

Để phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam một cách bền vững và hiệu quả, việc tối ưu hóa chính sách tín dụng Nhà nước là yếu tố cốt lõi. Chính sách tín dụng xuất khẩu cần được xây dựng dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam và những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Nó không chỉ nên cung cấp các ưu đãi về cho vay xuất khẩu mà còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường. Sự phối hợp đồng bộ giữa VDB, các ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý khác là cần thiết để tạo ra một hệ sinh thái tài trợ xuất khẩu mạnh mẽ.

Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại các quốc gia phát triển và đang phát triển sẽ cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Các giải pháp nâng cao tín dụng không chỉ đến từ VDB mà còn từ sự chủ động của doanh nghiệp xuất khẩu trong việc am hiểu chính sách tín dụng và nâng cao năng lực nội tại. Hơn nữa, việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán quốc tếbảo lãnh tín dụng xuất khẩu cũng sẽ góp phần vào việc tối ưu hóa chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Mục tiêu là làm cho tín dụng xuất khẩu trở thành một đòn bẩy mạnh mẽ, giúp Việt Nam gia tăng kim ngạch xuất khẩu và củng cố vị thế trên trường quốc tế.

4.1. Chính sách tín dụng xuất khẩu phù hợp với hội nhập quốc tế

Chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Việt Nam cần được điều chỉnh để phù hợp với các thỏa thuận quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việt Nam, cùng với các quốc gia khác, đều sử dụng công cụ tín dụng xuất khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, "sự khác biệt thể hiện trên hai khía cạnh: bề dày kinh nghiệm và tiềm lực kinh tế tài chính" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Các nước phát triển có kinh nghiệm hơn 70 năm và tiềm lực mạnh mẽ trong việc triển khai cho vay xuất khẩu, kết hợp cả bảo lãnh tín dụng xuất khẩu. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm này để xây dựng một chính sách tín dụng linh hoạt, hiệu quả, vừa tuân thủ các cam kết quốc tế, vừa tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp xuất khẩu nội địa. Sự phù hợp này sẽ giúp VDB gia tăng khả năng tài trợ xuất khẩu và nâng cao kim ngạch xuất khẩu trong một môi trường cạnh tranh công bằng.

4.2. Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh

Để phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đạt hiệu quả cao, cần có sự chủ động từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu. Luận văn nhấn mạnh "Giải pháp về phía doanh nghiệp xuất khẩu" bao gồm việc "Thông hiểu chính sách tín dụng của Chính phủ về tín dụng xuất khẩu; Tăng cường đổi mới công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu; Am hiểu thị trường thế giới và phương thức kinh doanh hiện đại; Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường quốc tế; Tăng cường công tác quản lý tài chính doanh nghiệp" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tiếp cận được nguồn vốn cho vay xuất khẩu mà còn sử dụng hiệu quả, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Qua đó, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định của kim ngạch xuất khẩu và củng cố vị thế của Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.3. Phối hợp giữa VDB và các ngân hàng thương mại trong tài trợ

Việc phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu không thể chỉ dựa vào một mình Ngân hàng Phát triển Việt Nam. "Việt Nam cần chỉ định một số ngân hàng thương mại có uy tín như Vietcombank, VietinBank, Eximbank như cách làm của Mỹ, vì những ngân hàng này có kinh nghiệm và bề dày trong tài trợ xuất khẩu" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017, tr.8, ý kiến Lê Xuân Nghĩa]. Sự phối hợp giữa VDB – một ngân hàng chính sách – và các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra một hệ thống cho vay xuất khẩu đa dạng và mạnh mẽ hơn. VDB có thể tập trung vào các dự án có rủi ro cao, thời gian hoàn vốn dài hoặc khả năng sinh lời thấp, trong khi các ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho các hạng mục còn lại, tận dụng lợi thế về khả năng huy động vốn và mạng lưới rộng khắp. Sự phối hợp này sẽ tối ưu hóa nguồn lực tài chính, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả tín dụng xuất khẩu tổng thể.

V. Đánh giá Thực trạng và Kết quả Hoạt động Tín dụng Xuất khẩu

Việc đánh giá thực trạng và kết quả phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một phần không thể thiếu để nhìn nhận những gì đã đạt được và những thách thức còn tồn tại. Phân tích số liệu từ giai đoạn 2011-2015 cho thấy VDB đã có những đóng góp nhất định vào việc tài trợ xuất khẩu nhưng cũng đối mặt với nhiều vấn đề về chất lượng và hiệu quả. Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng xuất khẩu sẽ cung cấp cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao tín dụng trong tương lai.

Các báo cáo hoạt động và dữ liệu thống kê từ VDB và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là nguồn thông tin quý giá để thực hiện phân tích thực trạng tín dụng. Việc xem xét các chỉ tiêu về dư nợ, doanh số, cơ cấu theo đối tượng khách hàng và nhóm hàng, cùng với tỷ lệ nợ xấu, sẽ cho thấy bức tranh rõ nét về phát triển hoạt động tín dụng của VDB. Những kết quả đạt được, dù khiêm tốn, vẫn khẳng định vai trò cần thiết của ngân hàng chính sách trong việc hỗ trợ kim ngạch xuất khẩukinh tế vĩ mô Việt Nam. Đồng thời, việc chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân sẽ là tiền đề cho việc đề xuất các chiến lược phát triển tín dụngđịnh hướng phát triển VDB mang tính khả thi và bền vững hơn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

5.1. Thành công và đóng góp của tín dụng xuất khẩu VDB giai đoạn 2011 2015

Trong giai đoạn 2011-2015, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã nỗ lực thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và đạt được một số thành công nhất định. Hoạt động tài trợ xuất khẩu đã góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp họ có đủ vốn để sản xuất, chế biến và đưa hàng hóa ra thị trường quốc tế, từ đó đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Mặc dù quy mô còn khiêm tốn, VDB đã duy trì được hoạt động cho vay xuất khẩubảo lãnh tín dụng xuất khẩu, đặc biệt trong những thời điểm kinh tế vĩ mô Việt Nam còn nhiều thách thức. Các chương trình tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thông qua VDB đã giúp một số ngành hàng truyền thống và có lợi thế của Việt Nam duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu. Những đóng góp này khẳng định vai trò của VDB là một công cụ tài chính quan trọng trong việc thực thi các mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng theo định hướng của Chính phủ.

5.2. Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng xuất khẩu

Đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) trong giai đoạn 2011-2015 cho thấy một bức tranh phức tạp. "Chất lượng tín dụng xuất khẩu còn tiềm ẩn nhiều vấn đề" với "quy mô doanh số và dư nợ tín dụng xuất khẩu tăng trưởng không ổn định và không đều" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Phân tích số liệu về phân loại nợ cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quản trị rủi ro tín dụng. Mặc dù VDB là một ngân hàng chính sách hoạt động không vì lợi nhuận, nhưng hiệu quả tín dụng xuất khẩu vẫn là mục tiêu quan trọng để đảm bảo sự bền vững. Các hạn chế về chất lượng có thể bắt nguồn từ công tác thẩm định, kiểm soát sau cho vay, hoặc sự biến động của thị trường thanh toán quốc tế và khả năng của doanh nghiệp xuất khẩu. Việc nghiên cứu tín dụng sâu hơn về các yếu tố này sẽ giúp VDB xác định đúng nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao tín dụng hiệu quả hơn.

VI. Tầm nhìn Định hướng Phát triển Tín dụng Xuất khẩu Bền vững VDB

Để thực sự nâng tầm vai trò của mình, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) cần xây dựng một chiến lược phát triển tín dụng xuất khẩu dài hạn, bền vững. Định hướng phát triển VDB trong tương lai không chỉ dừng lại ở việc khắc phục những tồn tại mà còn phải chủ động đón đầu các xu thế của kinh tế vĩ mô Việt Nam và thế giới, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Mục tiêu là biến tín dụng xuất khẩu trở thành một động lực mạnh mẽ, đáng tin cậy cho sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

Sự bền vững trong phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược, kết hợp giữa việc tối ưu hóa chính sách tín dụng ở cấp vĩ mô và cải thiện năng lực thực thi ở cấp vi mô. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế, ứng dụng công nghệ tiên tiến và tăng cường quản trị rủi ro tín dụng sẽ là những yếu tố then chốt. Hơn nữa, sự linh hoạt trong các sản phẩm cho vay xuất khẩubảo lãnh tín dụng xuất khẩu sẽ giúp VDB phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp xuất khẩu. Luận văn này kết thúc bằng những kiến nghị chính sách cụ thể, hướng tới việc tạo dựng một nền tảng vững chắc cho hiệu quả tín dụng xuất khẩuphát triển hoạt động tín dụng nói chung tại VDB, góp phần vào sự thịnh vượng của nền kinh tế Việt Nam.

6.1. Định hướng chiến lược phát triển tín dụng xuất khẩu đến năm 2030

Chiến lược Phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã vạch ra "mục tiêu tổng quát là: Tiếp tục củng cố và phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Namngân hàng chính sách của Chính phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo hướng bền vững, hiệu quả đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017]. Điều này bao gồm việc duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng ổn định, nâng cao chất lượng tín dụng và giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp. Để đạt được các mục tiêu này, VDB cần tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và đa dạng hóa dịch vụ. Đây là định hướng phát triển VDB rõ ràng, tạo cơ sở cho việc phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu một cách có kế hoạch và bền vững, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam.

6.2. Kiến nghị chính sách vĩ mô hỗ trợ phát triển bền vững TDXK

Để phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam hiệu quả, cần có sự hỗ trợ đồng bộ từ các chính sách tín dụng vĩ mô. Luận văn đưa ra "Kiến nghị đối với Chính phủ, với các Bộ ngành liên quan để hoàn thiện hơn hành lang pháp lý và chính sách để phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại VDB trong giai đoạn mới" [Nguồn: Luận án TS. Nguyễn Thị Hiền, 2017, Mục Lời kết]. Các kiến nghị này bao gồm việc xem xét lại các quy định về tài trợ xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho VDB trong việc huy động vốn, cũng như xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa VDB và các tổ chức tài chính khác. Việc triển khai nhanh loại hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và thành lập công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cũng là những giải pháp quan trọng. Những chính sách này sẽ giúp VDB có đủ công cụ và quyền hạn để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu và tăng cường an sinh xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu toàn diện về “TDXK của Nhà nước”, phát triển hoạt động TDXK của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Đây được xem là khoảng trống trong nghiên cứu liên quan. Qua đó, có thể nói đề tài luận án nói trên là đề tài có tính mới, tính cấp thiết cả về phương diện khoa học và thực tiễn.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài • Hanruhiko Rakuda (2005) download by : skknchat@gmail.com 10 Khi đề cập đến vai trò của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan Bank for International Cooperation – JBIC) trong thương mại quốc tế, tác giả khẳng định việc JBIC cho vay xuất khẩu và cung cấp cho các nhà nhập khẩu nước ngoài cùng các tổ chức tài chính để hỗ trợ xuất khẩu tài chính của Nhật Bản, máy móc, thiết bị và công nghệ chủ yếu là cho các nước đang phát triển. Đặc biệt, các sản phẩm như tàu biển, các cơ sở sản xuất điện và các loại thiết bị nhà máy kết hợp một số lượng lớn các công nghệ tiên tiến, và xuất khẩu của họ góp phần nâng cao các cơ sở công nghệ của ngành công nghiệp Nhật Bản.

Hơn nữa, nhà máy đóng tàu và các cơ sở công nghiệp của Nhật Bản có một loạt các ngành công nghiệp hỗ trợ bao gồm doanh nghiệp nhỏ sản xuất các bộ phận và linh kiện. Cho vay xuất khẩu JBIC được kỳ vọng sẽ góp phần tích cực vào việc kinh doanh của các công ty Nhật Bản. (1962) Nghiên cứu về nguyên tắc hoạt động và chức năng của Ngân hàng Phát triển (Development Bank-DB), tác giả đã đề cập đến các chức năng tài chính, hướng dẫn đầu tư, quản lý dữ liệu … trong đó các DB của các quốc gia cần xem xét điều chỉnh chức năng tài chính và hướng dẫn đầu tư từ một nghĩa chung chung sang một nghĩa cụ thể, tùy theo quy mô của từng DB. Trong chức năng tài chính và đầu tư các dự án mang tính chất “ phát triển”, các nhiệm vụ của DB tùy thuộc vào quy mô và nguồn vốn của nó, có thể hướng đến các ngành nghề, lĩnh vực, khu vực khác nhau như xuất nhập khẩu, nông nghiệp, công nghiệp, khu vực kinh tế công, khu vực tư nhân, các loại hình doanh nghiệp với các quy mô khác nhau, trong đó lĩnh vực xuất nhập khẩu để phục vụ cho khách hàng sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu đối với các nước đang phát triển.

Các DB trong thời đại hiện nay cung cấp cấp dịch vụ tài chính cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, cho vay đối với nông dân, cho vay và tài trợ cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đang là xu hướng phát triển mới của mô hình tài chính DB thuộc sở hữu nhà nước. • Jean-Pierre Chauffour, Christian Saborowski, Ahmet I. Soylemezoglu (2010) Ban kết nối thương mại quốc tế của World Bank, trong bài viết “Should developing download by : skknchat@gmail.com 11 countries establish export credit agencies?” đã có thảo luận và trao đổi một số vấn đề cần được quan tâm khi quyết định liệu một quốc gia nên thiết lập một tổ chức tài chính chuyên ngành để hỗ trợ xuất khẩu, các hình thức và cách làm cần phải có. Bài viết trình bày những nội dung chính sau đây: Một là, thảo luận về lý do tại sao bất kỳ quyết định thành lập một ECAs ( Export Credit Agencies - Tổ chức tín dụng xuất khẩu) nên chỉ được thực hiện sau khi đánh giá cẩn thận về tác động của một tổ chức như vậy trên cả hai phương diện là tài chính và lĩnh vực thực sự của nền kinh tế.

Ngoài ra, việc lựa chọn một mô hình kinh doanh bền vững cho các tổ chức tài chính chuyên ngành là rất quan trọng. Bài viết này không tìm cách cung cấp câu trả lời dứt khoát về việc liệu khi nào và như thế nào các nước đang phát triển nên thiết lập ECAs. Tuy nhiên, nghiêng về phía thận trọng trong việc thiết lập các tổ chức này trong một bối cảnh quốc gia có thu nhập thấp và nêu bật một loạt các yếu tố hoạch định chính sách cần cân nhắc khi quyết định một tổ chức như vậy. Trước khi thảo luận về các yếu tố này, chúng tôi phân tích dữ liệu từ Liên minh quốc tế về đầu tư bảo hiểm (Berne Union) vào ngành công nghiệp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, một công cụ phổ biến của tài trợ thương mại đã được minh chứng trong môi trường hiện tại.

Các dữ liệu cho thấy rằng, mặc dù khối lượng bảo hiểm tổng thể đã giảm do sự sụt giảm mạnh về lượng bảo hiểm thương mại trung hạn đến lượng bảo hiểm dài hạn đã được mở rộng trong thời khủng hoảng. Cho rằng ECAs là những cầu thủ chiếm ưu thế ở các thị trường này, hiện nay cho thấy các tổ chức tài chính chuyên “xuất khẩu tài chính” đã có được hữu ích trong việc thực hiện các hợp đồng tín dụng. Hai là, phân tích dữ liệu về bảo hiểm xuất khẩu và được cung cấp bởi các thành viên của Liên minh Berne. Nó tiếp tục thảo luận về khả năng nhận thức của ECAs hậu thuẫn công khai gây ảnh hưởng đến khối lượng bảo hiểm xuất khẩu trong thời khủng hoảng.

Ba là, thảo luận các vấn đề cần quan tâm khi quyết định liệu một quốc gia nên thiết lập một tổ chức chuyên ngành tài chính để tài trợ xuất khẩu. Bốn là, từ những ý tưởng như trên, bài viết đi đến kết luận là: Bất kỳ loại hình tổ chức tài chính nhằm mục đích đóng góp một phần trong việc tài trợ xuất khẩu có tác download by : skknchat@gmail.com 12 động hai chiều. Đầu tiên, nó làm thay đổi cấu trúc của khu vực tài chính và ảnh hưởng đến hành vi của các tổ chức tài chính khác. Thứ hai, nó thay đổi khuôn khổ động trong quy mô của từng lĩnh vực kinh tế.

Kết quả của sự ảnh hưởng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, từ cơ cấu của nền kinh tế và vị thế cạnh tranh của nó đối với môi trường quản trị chung của đất nước. • Evans và Oye (2001) Chuyên gia tài chính của Ngân hàng Thế giới (World Bank) Trong bài viết về vai trò của ECAs trong việc thúc đẩy xuất khẩu, đã xác định ba luận cứ cơ bản cho vai trò của ECAs trong tài trợ xuất khẩu. Thứ nhất, ECAs có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu để bù đắp sự thua thiệt trên thị trường, khi còn thiếu vắng những yếu tố phù hợp để có thể lựa chọn giải pháp tài chính cho xuất khẩu tới các điểm đến nguy cơ rủi ro cao. Thứ hai, ECAs có thể có một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các điều khoản tín dụng cho các yếu tố ngoại phi tài chính (hiệu ứng lan tỏa kinh tế trong nước, chi phí an ninh quốc gia, yếu tố bên ngoài môi trường) phát sinh từ sự thất bại của thị trường phi tài chính trong nước.

Thứ ba, có một lý do để tiếp nhận hỗ trợ không lành mạnh của các nhà xuất khẩu nước ngoài thông qua các chính phủ tương ứng và ECAs của họ. [28] • Jef Vincent (2011) Trưởng phụ trách khu vực châu Á, Công ty Hermes (Đức) Bài viết về đề tài "Bảo hiểm TDXK của Nhà nước và bảo hiểm tín dụng thương mại" đã phân tích sự khác nhau giữa bảo hiểm tín dụng xuất khẩu có sự bảo trợ của nhà nước và bảo hiểm tín dụng thương mại không có bảo trợ của nhà nước. Sự khác nhau này thể hiện ở nhiều khía cạnh: Trước hết, cơ quan bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được nhà nước bảo trợ thông qua các ECAs với phạm vi hoạt động ở tầm quốc gia và mang tính hỗ trợ. Nhà nước chỉ bảo hiểm khi các công ty bảo hiểm với trách nhiệm của mình không thể hoặc không muốn cấp loại bảo hiểm đó.

Trong khi đó, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu thương mại trong thập niên qua chủ yếu là các tập đoàn bảo hiểm quốc tế như Euler Hermes, Coface, Atradius. Loại hình này cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho bất kỳ rủi ro nào và theo phương thức kinh doanh thu lợi nhuận. download by : skknchat@gmail.com 13 Thứ hai, các nước thuộc khối OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) có thoả thuận những nguyên tắc hướng dẫn về phạm vi bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được nhà nước bảo trợ với thời hạn tín dụng từ 2 năm trở lên. Các nguyên tắc này nhằm tạo môi trường bình đẳng trong cạnh tranh quốc tế.

Trong khi bảo hiểm tín dụng thương mại thực hiện nghiệp vụ theo luật kinh doanh bảo hiểm. • Lee Seok Jin (2011)Trao đổi về chính sách tín dụng xuất khẩu của Chính phủ Hàn Quốc, đã nói về Công ty Bảo hiểm xuất khẩu Hàn Quốc (Korea Export Insurance Corporation- KEIC ) là Công ty bảo hiểm 100% vốn nhà nước, có nhiệm vụ sử dụng công cụ bảo hiểm tài chính để thúc đẩy xuất khẩu của Hàn Quốc thông qua việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu như [28]: • Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ngắn hạn: Áp dụng cho các giao dịch xuất khẩu có thời hạn thanh toán 2 năm. Các giao dịch giữa công ty mẹ và các chi nhánh không được tính vào phạm vi bảo hiểm tín dụng ngắn hạn. Đối với loại hợp đồng bảo hiểm cụ thể, người được bảo hiểm chọn giao dịch có liên quan trên cơ sở từng vụ việc và KEIC sẽ xem xét khả năng bảo hiểm.

Đối với loại hợp đồng bảo hiểm toàn bộ: KEIC bảo hiểm toàn bộ các giao dịch của người được bảo hiểm theo một thỏa thuận đặc biệt giữa hai bên. Cho dù số tiền bảo hiểm lớn đến mức nào, KEIC cũng đặt ra mức bồi thường tối đa và nhà xuất khẩu phải tự quản lý các rủi ro khác. • Bảo lãnh ngân hàng tín dụng xuất khẩu sau khi giao hàng: Trong trường hợp một định chế tài chính mở rộng phạm vi tài trợ xuất khẩu cho một nhà xuất khẩu với điều kiện là nhận được chứng từ vận chuyển hoặc hóa đơn xuất khẩu. KEIC hỗ trợ việc đàm phán vay nợ của người xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho ngân hàng chứng thư bảo đảm thanh toán lại của nhà xuất khẩu.

• Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nông thủy sản: Trong trường hợp không có khả năng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản, tình trạng không thanh toán hoặc thiệt hại do việc thực hiện trách nhiệm xuất khẩu bất chấp rủi ro về giá sau khi kết thúc hợp đồng xuất khẩu, KEIC bảo hiểm các rủi ro này cho nhà xuất khẩu. download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ