Luận văn thạc sĩ: Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình - Trường Đại học Duy Tân

Nghiên cứu chi tiết về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình. Phân tích thực trạng, giải pháp và xu hướng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình

Dịch vụ thẻ thanh toán là sản phẩm ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch tài chính mà không cần sử dụng tiền mặt. Agribank Quảng Bình, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thanh toán tại khu vực nông thôn tỉnh Quảng Bình. Chi nhánh đã tham gia vào hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng IPCAS do Ngân hàng Thế giới tài trợ từ năm 2008. Hệ thống kết nối trực tuyến với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Đây là nền tảng vững chắc để triển khai các sản phẩm dịch vụ thẻ hiện đại. Agribank Quảng Bình phát triển đa dạng loại thẻ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế và thẻ trả trước. Mỗi loại thẻ phục vụ phân khúc khách hàng khác nhau. Hoạt động tín dụng của chi nhánh tăng trưởng mạnh, dư nợ năm 2019 tăng 33,94% so với năm 2018. Khách hàng chủ yếu là hộ sản xuất và cá nhân tại nông thôn. Kết quả này tạo cơ sở để mở rộng dịch vụ thẻ thanh toán trên địa bàn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẻ thanh toán

Dịch vụ thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành. Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại máy ATM. Dịch vụ này bao gồm toàn bộ quy trình từ phát hành thẻ, xử lý giao dịch đến chăm sóc khách hàng. Đặc điểm nổi bật là tính tiện lợi và an toàn. Khách hàng không cần mang theo tiền mặt khi giao dịch. Mọi giao dịch được lưu trữ trên hệ thống điện tử, dễ dàng kiểm tra và đối soát. Tại Agribank Quảng Bình, dịch vụ thẻ xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại, đảm bảo tính bảo mật cao cho người sử dụng.

1.2. Vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình

Dịch vụ thẻ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của Agribank Quảng Bình. Dịch vụ này giúp chi nhánh đa dạng hóa sản phẩm, tăng nguồn thu từ phí dịch vụ và mở rộng cơ sở khách hàng. Đối với khách hàng nông thôn, thẻ thanh toán giúp tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại dễ dàng. Vai trò thứ hai là thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh. Chính phủ khuyến khích thanh toán điện tử để minh bạch hóa giao dịch tài chính. Agribank Quảng Bình hưởng ứng chủ trương này thông qua việc phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ tại các chợ, siêu thị và cửa hàng nông sản.

II. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại hạn chế đáng kể. Số lượng thẻ phát hành tăng trưởng đều qua các năm 2017-2019. Doanh số thanh toán thẻ có xu hướng tăng, phản ánh sự thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân địa phương. Tuy nhiên, tỷ lệ thẻ phát hành so với dân số toàn tỉnh còn thấp. Phần lớn khách hàng nông thôn vẫn ưa chuộng giao dịch tiền mặt. Mạng lưới chấp nhận thẻ tại khu vực nông thôn còn thưa thớt. Hạ tầng công nghệ tại một số điểm giao dịch chưa đồng bộ, gây khó khăn cho quá trình thanh toán. Đội ngũ nhân viên marketing và chăm sóc khách hàng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ. Công tác quảng bá sản phẩm thẻ chưa sâu rộng, đặc biệt tại các vùng nông thôn xa trung tâm. Khách hàng thiếu thông tin về tiện ích và cách sử dụng thẻ an toàn. Năm 2019, dư nợ tín dụng tăng 33,94% so với năm trước, tập trung vào hộ sản xuất cá nhân tại nông thôn, tạo tiền đề thuận lợi để đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ.

2.1. Kết quả đạt được trong phát triển thẻ thanh toán

Agribank Quảng Bình đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong phát triển dịch vụ thẻ. Số lượng thẻ phát hành tăng trưởng ổn định qua các năm. Doanh số giao dịch qua thẻ tăng dần, cho thấy khách hàng dần quen với hình thức thanh toán hiện đại. Hệ thống IPCAS kết nối với hơn 2.300 điểm giao dịch toàn quốc giúp khách hàng dễ dàng thực hiện giao dịch liên ngân hàng. Các loại thẻ đa dạng từ ghi nợ nội địa đến tín dụng quốc tế đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau. Chi nhánh triển khai nhiều chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ thẻ.

2.2. Hạn chế và thách thức trong phát triển dịch vụ thẻ

Bên cạnh kết quả đạt được, Agribank Quảng Bình đối mặt với nhiều thách thức. Thị trường thẻ tại khu vực nông thôn Quảng Bình còn nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân nông thôn là rào cản lớn nhất. Hạ tầng chấp nhận thẻ POS tại các vùng nông thôn còn hạn chế. Chi phí đầu tư thiết bị thanh toán cao so với doanh thu mang lại. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác ngày càng gay gắt. Nhiều ngân hàng đẩy mạnh thanh toán di động, tạo áp lực buộc Agribank phải đổi mới liên tục.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình

Để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán hiệu quả, Agribank Quảng Bình cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Giải pháp đầu tiên là nâng cấp hạ tầng công nghệ, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và bảo mật. Công nghệ chip EMV và thanh toán không tiếp xúc cần được ưu tiên triển khai trên toàn chi nhánh. Giải pháp thứ hai là đa dạng hóa sản phẩm thẻ phù hợp với từng nhóm khách hàng. Khách hàng nông thôn cần loại thẻ đơn giản, phí thấp và dễ sử dụng. Khách hàng doanh nghiệp cần thẻ với hạn mức cao và nhiều tiện ích quản lý chi tiêu. Marketing và chăm sóc khách hàng là giải pháp then chốt. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo bài bản về nghiệp vụ thẻ và kỹ năng tư vấn. Các chương trình khuyến mãi, tích điểm thưởng giúp duy trì mối liên hệ với chủ thẻ. Dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7 cần được nâng cao chất lượng. Hợp tác với các đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn tỉnh giúp mở rộng mạng lưới POS tại chợ, siêu thị và cửa hàng nông sản.

3.1. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm

Hoàn thiện hạ tầng công nghệ là giải pháp nền tảng để phát triển dịch vụ thẻ. Agribank Quảng Bình cần đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý giao dịch, đảm bảo tốc độ nhanh và chính xác. Công nghệ thẻ chip EMV giúp tăng cường bảo mật, giảm thiểu rủi ro gian lận. Đa dạng hóa sản phẩm thẻ phù hợp với đặc thù địa phương là ưu tiên tiếp theo. Nghiên cứu phát hành thẻ liên kết với hợp tác xã nông nghiệp, thẻ thanh toán học phí hoặc thẻ tích điểm mua sắm tại chuỗi cửa hàng nông sản giúp thu hút phân khúc khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn.

3.2. Nâng cao năng lực marketing và chất lượng dịch vụ khách hàng

Năng lực marketing quyết định trực tiếp đến hiệu quả phát triển dịch vụ thẻ. Đội ngũ nhân viên cần am hiểu thị trường địa phương, nhanh nhạy với thông tin và có kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp. Phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng thông qua hội thảo, tư vấn trực tiếp tại xã phường cần được đẩy mạnh. Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố giữ chân chủ thẻ lâu dài. Bộ phận chăm sóc khách hàng phải phục vụ 24/7, giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Các chương trình khuyến mãi định kỳ, tặng điểm thưởng cho khách hàng thường xuyên sử dụng thẻ giúp tăng mức độ gắn bó và thúc đẩy doanh số giao dịch.

IV. Kết luận và định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

Nghiên cứu về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank Quảng Bình cho thấy tiềm năng lớn trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng. Chi nhánh đã có nền tảng vững chắc với hệ thống IPCAS kết nối toàn quốc và mạng lưới khách hàng rộng khắp tại khu vực nông thôn. Tuy nhiên, nhiều thách thức cần được giải quyết để khai thác hết tiềm năng thị trường. Các giải pháp đề xuất bao gồm nâng cấp hạ tầng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường năng lực marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Agribank Quảng Bình tăng trưởng bền vững về số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán. Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào thanh toán số và fintech. Tích hợp dịch vụ thẻ với ví điện tử và ngân hàng số giúp đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới. Agribank Quảng Bình cần tiếp tục đào tạo nhân lực, đầu tư công nghệ và xây dựng chiến lược marketing phù hợp với đặc thù địa phương để đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận trong việc hệ thống hóa cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại. Các khái niệm, đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng được phân tích giúp hiểu rõ bản chất hoạt động thẻ ngân hàng trong bối cảnh Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để Agribank Quảng Bình xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thẻ hiệu quả. Các số liệu phân tích thực trạng giúp chi nhánh nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đề ra giải pháp phù hợp.

4.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ trong giai đoạn mới

Trong giai đoạn chuyển đổi số mạnh mẽ, Agribank Quảng Bình cần định hướng phát triển thẻ thanh toán theo hướng công nghệ cao. Thanh toán không tiếp xúc contactless và thanh toán qua mã QR là xu hướng tất yếu. Chi nhánh cần đầu tư hạ tầng chấp nhận thanh toán số tại các điểm giao dịch trọng yếu. Hợp tác chiến lược với các đối tác fintech và thương mại điện tử giúp mở rộng hệ sinh thái thanh toán. Tích hợp dịch vụ thẻ với ứng dụng di động Agribank E-Mobile Banking tạo trải nghiệm liền mạch cho khách hàng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định thành công trong dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luan van thac si phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) 1. Tổng quan về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng Dịch vụ thẻ ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh tương đối mới nhưng cũng đã có lịch sử hình thành và phát triển suốt mấy thập kỷ qua. Quan hệ giữa khách hàng và ĐVCNT là tâm điểm của kinh doanh thẻ.

Hình thức sơ khai của thẻ là charg-it, một hệ thống mua bán chịu do John Biggins sáng lập ra năm 1946. Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho những giao dịch bán lẻ tại địa phương. Các ĐVCNT nộp biên lai bán hàng vào nhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng sử dụng charg-it. Hệ thống mua bán chịu này mở đường cho sự ra đời của thẻ tín dụng do ngân hàng Franklin National Bank ở Long Island-New York phát hành lần đầu tiên năm 1951.

Tại đây, khách hàng đệ trình đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanh toán. Các khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ được duyệt cấp thẻ. Thẻ này dùng thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ. Khi thanh toán, ĐVCNT sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng.

Mọi ĐVCNT đều phải liên hệ với nơi phát hành thẻ yêu cầu chuẩn chi những giao dịch vượt quá một số tiền được ấn định bởi các tổ chức tài chính ngân hàng. Sau đó, nhà phát hành thẻ thanh toán lại cho ĐVCNT giá trị của hàng hoá, dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắp các chi phí của khoản cho vay. Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình- BankAmericard. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và ngày càng nhiều các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard.

Đến năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ thành lập InterBank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Trong những năm tiếp theo, 4 ngân hàng ở California đổi tên của họ từ California Bank Association thành Western States Bank Card Association (WSBA). WSBA mở rộng mạng lưới thành viên của 6 mình sang các tổ chức tài chính ngân hàng khác ở miền Tây nước Mỹ. Thẻ của họ được gọi là MasterCharge.

Tổ chức WSBA cho phép InterBank sử dụng tên và biểu tượng MasterCharge của mình. Vào năm 1977, BankAmericard trở thành VISA USA và sau này là TCTQT VISA. Ngay sau đó, năm 1979, cùng với sự tăng trưởng về chất lượng và qui mô dịch vụ, MasterCharge trở thành TCTQT Mastercard. Các thành viên của hai tổ chức này cũng như bản thân hai tổ chức bắt đầu mua các chương trình phần mềm cũng như các thiết bị phần cứng phát hành, thanh toán và quản lý thẻ của các công ty bên ngoài với mục đích tiết kiệm chi phí cho các thành viên và tạo điều kiện cho ngày càng nhiều các tổ chức tài chính ngân hàng có thể tham gia hệ thống.

Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ tin học. hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện. Không chỉ dừng lại ở mối quan hệ đơn giản như thời kỳ trước, hệ thống thẻ tín dụng ngày nay bao gồm cả các TCTQT, các tổ chức tài chính ngân hàng, các công ty cung ứng thiết bị và giải pháp kỹ thuật, các công ty viễn thông quốc tế. Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển từng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, cấp phép, thanh toán, tra soát, hoàn trả, khiếu kiện và quản lý rủi ro.

Ngày nay, người ta đang chứng kiến sự lên ngôi của thẻ thanh toán thay thế séc trong lĩnh vực thanh toán qua ngân hàng. Dịch vụ thẻ đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Số lượng thẻ đã phát hành và đang sử dụng gia tăng. Doanh số thanh toán thẻ toàn thế giới tăng trong 2 năm gần đây.

Hai loại thẻ được phát hành và sử dụng nhiều nhất là Visa card và Master Card, trong đó Visa chiếm 50% thị phần về phát hành và 45% doanh số thanh toán, Master chiếm 30% phát hành và 25% thanh toán. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng (tiền điện tử) là phương tiện thanh toán hiện đại nhất trong thế giới ngày nay, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. 7 Dịch vụ thẻ thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do NHPH cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng ký kết giữa NHPH và chủ thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua NHTT và NHPH.

Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố sau: - Nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của ngân hàng và/hoặc tổ chức phát hành thẻ - Thời hạn hiệu lực/thời gian tham gia sử dụng thẻ - Hạng thẻ (vàng/chuẩn/đặc biệt) - Số thẻ, tên chủ thẻ, các yếu tố bảo mật - Ngoài ra, thẻ còn có thể có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán hoặc thêm một số yếu tố khác theo quy định của TCTQT. Trong số các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ ngân hàng mang những đặc điểm riêng nhất định: - Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ (đặc biệt là điện tử, tin học viễn thông) với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá của các hoạt động dịch vụ tài chính-ngân hàng và đặc biệt là sự phát triển mạng lưới toàn cầu của các ngân hàng và sự liên kết giữa các ngân hàng thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ. - Hoạt động thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh tế và hệ thống ngân hàng mà còn với những chủ sử dụng thẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích, dịch vụ thẻ là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và tổn thất.

- Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, Internet banking, E-banking, Home banking, Phone banking., thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế. - So với các công cụ thanh toán khác thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vực thẻ trong 8 việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài. - Dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ và đáp ứng yêu cầu của các TCTQT. - Không giống như các sản phẩm, dịch vụ khác, loại hình dịch vụ thẻ ngân hàng mang tính đồng nhất cao, sự khác biệt hoá sản phẩm hầu như không có.

Do vậy, để thắng lợi trong cạnh tranh các ngân hàng thường tập trung vào các hoạt động liên quan đến việc marketing sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng. hơn là tập trung nghiên cứu tạo ra sự khác biệt về đặc tính giữa các sản phẩm. Vai trò và lợi ích của dịch vụ thẻ ngân hàng 1. Đối với nền kinh tế Với tư cách là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ thanh toán có vai trò và ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế xã hội.

Thẻ thanh toán thu hút tiền gửi của các tầng lớp dân cư vào ngân hàng và giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần giảm chi phí phát hành tiền giấy, vận chuyển, lưu trữ cũng như tiêu huỷ tiền. Thanh toán thẻ tăng nhanh chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế do hầu hết mọi giao dịch trong phạm vi quốc gia cũng như phạm vi toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến (on-line). Thẻ thanh toán tạo cơ sở cho việc thực hiện tốt chính sách quản lý ngoại hối và tạo nền tảng để tăng cường quản lý thuế của cá nhân cũng như của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Nhà nước cũng như ngân hàng có thể kiểm soát mọi hoạt động giao dịch của bất cứ thẻ nào do bất cứ NHTM trong nước phát hành.

Đối với xã hội Trong giai đoạn hiện nay, khi Nhà nước đang khuyến khích các tầng lớp dân cư tăng cường tiêu dùng thì thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của Nhà nước. Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã tạo môi trường thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Đối với các ngân hàng thương mại - Tăng doanh thu và lợi nhuận của các NHTM. Doanh thu của các NHTM tăng lên nhờ các khoản phí thu được thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ.

cũng như phí từ các ĐVCNT. Mặt khác, để sử dụng thẻ ngân hàng thì các khách hàng sẽ phải có một khoản tiền nhất định trong tài khoản của họ tại ngân hàng. Số tiền này có thể tạm thời được các ngân hàng sử dụng để đầu tư hoặc cho vay kiếm lời trong khi vẫn đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. - Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và cải thiện kỹ năng chuyên môn.

Đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc các ngân hàng phải trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, cải tiến công nghệ để có thể cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong việc thanh toán, đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng. Các nhân viên ngân hàng cũng phải không ngừng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ để có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng. - Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của người dân. Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngành ngân hàng như: nhận gửi, cho vay, thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ