phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, luân văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic banking hay E- banking) E-banking là một dạng của thƣơng mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Đây chính là sự kết hợp giữa một số dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và điện tử viễn thông. Khi có nhu cầu giao dịch khách hàng không nhất thiết phải đến ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện một cách nhanh chóng thông qua các kênh phân phối điện tử. Ngân hàng điện tử đƣợc định nghĩa nhƣ là một phƣơng thức cung cấp các sản phẩm mới và các sản phẩm truyền thống đến với khách hàng thông qua các kênh phân phối điện tử: Internet banking (Online banking), Mobile/SMS Banking, Ví điện tử, Cổng thanh toán điện tử, ATM/POS/Kiossk Banking Channel, Home Banking. Các khái niệm trên đều định nghĩa Ngân hàng điện tử thông qua các dịch vụ cung cấp hoặc qua kênh phân phối điện tử.
Định nghĩa này có thể đúng ở từng thời điểm nhƣng không thể khái quát hết đƣợc cả quá trình lịch sử phát triển cũng nhƣ tƣơng lai phát triển của ngân hàng điện tử. Một định nghĩa tổng quát nhất về ngân hàng điện tử hay chính xác hơn là dịch vụ các ngân hàng điện tử có thể đƣợc diễn đạt nhƣ sau: Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E- Banking) là các dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hoá.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử Hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử thƣờng bao gồm các dịch vụ sau: download by : skknchat@gmail.1Dịch vụ thẻ Thẻ đã đƣợc đƣa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới. Trong phạm vi rộng, thẻ nói chung bao gồm tất cả những loại: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng…. Thẻ thanh toán là một trong những thành tựu của ngành công nghiệp ngân hàng.
Đây chính là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính cá nhân. Sự phát triển của thẻ là thành quả của sự đổi mới khả năng marketing của các chuyên gia ngân hàng trên thế giới. Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phƣơng tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể đƣợc dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. Tổ chức phát hành thẻ: Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng đƣợc phép phát hành thẻ theo quy định.
Tổ chức thanh toán thẻ: Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng đƣợc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Chủ thẻ: Là ngƣời có tên ghi trên thẻ đƣợc dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ. Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà thôi. Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh toán.
Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó. Chủ thẻ phụ: Là cá nhân đƣợc chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính. Máy rút tiền (Cash Dispense): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng chỉ để rút tiền mặt.
download by : skknchat@gmail.com 3 Đại lý chấp nhận thẻ: Bao gồm tất cả các đại lý đƣợc ủy quyền chấp nhận thẻ làm phƣơng tiện thanh toán cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc ứng tiền mặt cho chủ thẻ. Hạn mức tín dụng: Đƣợc hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà Ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ. Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number – viết tắt là PIN): Là mã số mật của cá nhân đƣợc tổ chức phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật.
Trong giao dịch điện tử số PIN đƣợc coi là chữ ký của chủ thẻ.2Ngân hàng qua mạng - Internet banking Internet Banking là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại cho phép khách hàng có thể giao dịch ngân hàng thông qua mạng Internet vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu mà khách hàng cho là phù hợp nhất. Do đó, khách hàng có thể thực hiện giao dịch 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần tại nhà riêng hoặc ở văn phòng, khi đang trong nƣớc hay đi nƣớc ngoài. Để sử dụng dịch vụ Internet Banking khách hàng cần có máy tính, moderm, đƣờng điện thoại truy cập. Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng không cần cài đặt thêm một phần mềm đặc biệt nào mà chỉ cần truy cập trực tiếp vào trang web của ngân hàng.
Internet Banking giúp khách hàng có thể: - Xem thông tin về các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản. - Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng. - Xem thông tin về tài khoản nhƣ số dƣ hiện tại (current balances) và số dƣ có thể sử dụng (available balances); lãi suất, tỷ giá … - Tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào đó, ví dụ: số séc, số tiền và ngày séc đó đƣợc thanh toán… download by : skknchat@gmail.com 4 - Làm lệnh thanh toán. - Thanh toán hoá đơn điện, nƣớc, điện thoại.
- Thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc… 1.3Ngân hàng qua mạng di động - Mobile banking Mobile Banking là một loại hình dịch vụ của ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể nắm bắt đƣợc thông tin về tài khoản của mình và các thông tin ngân hàng khác qua hệ thống tin nhắn trên điện thoại di động. - Thông tin về tài khoản: khách hàng sẽ nhận đƣợc thông tin về tài khoản ngay sau khi tài khoản đƣợc chính thức ghi Có (hoặc ghi Nợ). - Thông tin về giao dịch cuối cùng gần nhất: khách hàng có thể yêu cầu thông tin về giao dịch cuối cùng mà mình thực hiện (trong khoảng thời gian 06 tháng). - Thông tin về tỉ giá hối đoái, lãi suất, giá cả.(khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng gửi tin theo tần suất hàng ngày, hàng tuần,.
- Nạp tiền điện thoại di động từ tài khoản ngân hàng. - Thực hiện thanh toán tiền điện thoại, tiền điện, nƣớc.4Ngân hàng tại nhà - Home banking Home Banking là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua các phƣơng tiện : website, thƣ điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định. Dịch vụ này đƣợc xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ đƣợc thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng. download by : skknchat@gmail.5Trung tâm cuộc gọi - Phone banking và dịch vụ Call Center 24/7 Đây là dịch vụ đƣợc tổ chức tập trung với phần trung tâm là một tổng đài đƣợc bố trí trực 24/7.
Khách hàng khi phát sinh yêu cầu sử dụng một số dịch vụ của ngân hàng, truy vấn thông tin hoặc yêu cầu giải đáp thắc mắc sẽ thực hiện gọi đến số điện thoại của tổng đài của từng ngân hàng để đặt lệnh thực hiện dịch vụ hoặc yêu cầu đƣợc tƣ vấn, hƣớng dẫn.6ATM/POS: Đây là dịch vụ giao dịch ngân hàng qua hệ thống máy ATM/POS. Máy giao dịch tự động (ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác. Máy chấp nhận thẻ (POS): POS/EDC (Point of Sale/Electronic Data Capture): Là thiết bị thanh toán điện tử hiện đại, đƣợc lắp đặt tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng…để chuẩn chi và xử lý trực tuyến các giao dịch thẻ. Hiện nay các ngân hàng đang chú trọng phát triển máy POS với hình ảnh hiện đại, thanh toán nhanh chóng, tiện lợi mang lại nhiều lợi ích nhƣ: nâng cao hình ảnh vị thế của Công ty, hệ thống cửa hàng Khách hàng đƣợc phục vụ tốt hơn, khuyến khích hứng thú mua sắm nhiều hơn do không bị giới hạn bởi số tiền mặt mang theo.7Kiosk Ngân hàng Đây là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hƣớng tới phục vụ khách hàng với chất lƣợng cao nhất và thuận tiện nhất.
Trên đƣờng phố sẽ đặt các trạm làm việc với đƣờng kết nối Internet tốc độ cao. Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập số chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngân hàng phục vụ mình. download by : skknchat@gmail.3 Lợi ích ứng dụng ngân hàng điện tử 1.1Lợi ích cho khách hàng E-Banking thật sự là ngƣời bạn riêng tƣ của khách hàng. Với việc sử dụng dịch vụ này, khách hàng đƣợc cung cấp một lƣợng lớn thông tin liên quan đến ngân hàng, đƣợc đặt lệnh thanh toán cho các dịch vụ công hoặc đặt các lệnh chuyển khoản đơn giản giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng… mà không mất thời gian đến ngân hàng.
Ngƣời sử dụng cũng có thể thực hiện truy vấn thông tin dịch vụ ngân hàng ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào chỉ bằng những thao tác đơn giản.