Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: phát triển cho vay giải quyết việc làm của ngân

Nghiên cứu giải pháp phát triển cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Vai trò cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH Hà Nội

Chương trình cho vay giải quyết việc làm là một trụ cột quan trọng trong hệ thống tín dụng chính sách xã hội của Việt Nam, được triển khai bởi Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Tại địa bàn Thủ đô, hoạt động này của NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội đóng một vai trò của NHCSXH không thể thiếu trong việc thực hiện các mục tiêu an sinh xã hộigiảm nghèo bền vững. Đây không chỉ là một kênh cung cấp nguồn vốn vay ưu đãi mà còn là công cụ đòn bẩy kinh tế, giúp người lao động và các cơ sở sản xuất kinh doanh có cơ hội tự tạo việc làm, cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống. Thông qua việc phân tích luận văn kinh tế của tác giả Đỗ Minh Đức, bài viết này sẽ làm rõ các khía cạnh từ lý luận đến thực tiễn, đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động này. Mục tiêu cuối cùng là góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách như hộ nghèo, hộ cận nghèo và các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Hoạt động này mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong việc đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội phát triển, không ai bị bỏ lại phía sau.

1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng chính sách xã hội

Theo định nghĩa trong các công trình nghiên cứu khoa học ngân hàng, Ngân hàng Chính sách xã hội là một định chế tài chính đặc biệt, được Chính phủ thành lập không vì mục tiêu lợi nhuận. Sứ mệnh của ngân hàng là thực thi các chính sách của nhà nước về tín dụng ưu đãi. Trong đó, cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp vốn tín dụng cho các đối tượng chính sách nhằm mục đích tạo việc làm mới, duy trì và mở rộng việc làm hiện có. Bản chất của hoạt động này là sử dụng nguồn lực tài chính công để can thiệp vào thị trường lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động, và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Đây là một công cụ quan trọng để đảm bảo an sinh xã hội.

1.2. Mục tiêu chiến lược của chương trình hỗ trợ tạo việc làm

Mục tiêu hàng đầu của chương trình là hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, từ đó góp phần giảm nghèo bền vững. Nguồn vốn vay không chỉ giúp các cá nhân, hộ gia đình khởi nghiệp mà còn tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh mở rộng quy mô, thu hút thêm lao động. Bên cạnh đó, chương trình còn hướng đến ổn định chính trị - xã hội, giảm thiểu các tệ nạn phát sinh từ thất nghiệp và tín dụng đen. Một mục tiêu quan trọng khác là phát huy tối đa nguồn lực lao động dồi dào của đất nước, đặc biệt tại các khu vực đô thị hóa nhanh như Hà Nội, và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách đồng đều và bền vững. Việc đạt được các mục tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vaytác động của vốn vay NHCSXH.

II. Thách thức trong phát triển cho vay giải quyết việc làm

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, việc phát triển cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Hà Nội vẫn đối mặt với không ít thách thức. Thực trạng cho vay tại Hà Nội trong giai đoạn 2013-2017, theo số liệu từ luận văn, cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng về dư nợ cho vay giải quyết việc làm. Tuy nhiên, đi kèm với sự mở rộng quy mô là những rủi ro tiềm ẩn về chất lượng tín dụng. Các vấn đề như nợ quá hạn, nợ xấu có xu hướng gia tăng đòi hỏi các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, nguồn vốn cho chương trình còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước, chưa đa dạng hóa được các kênh huy động. Quy trình thủ tục dù đã được cải tiến nhưng đôi khi vẫn còn gây khó khăn cho một số đối tượng vay vốn. Việc phân tích sâu những hạn chế và nguyên nhân sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng một cách toàn diện và bền vững, đảm bảo nguồn vốn chính sách thực sự đến đúng đối tượng và phát huy tối đa hiệu quả.

2.1. Phân tích thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại Hà Nội

Số liệu từ luận văn cho thấy, tính đến hết năm 2017, nợ quá hạn của chương trình cho vay giải quyết việc làm chiếm tới 38,5% tổng nợ quá hạn của toàn chi nhánh Hà Nội. Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng biến động, tăng từ năm 2013 đến 2016 trước khi giảm nhẹ vào năm 2017. Tương tự, tỷ lệ nợ xấu cũng cho thấy những diễn biến phức tạp. Tình trạng này phản ánh những khó khăn trong công tác thu hồi nợ và quản lý rủi ro tín dụng. Nguyên nhân có thể đến từ cả yếu tố khách quan (thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường) và chủ quan (năng lực sử dụng vốn của người vay còn hạn chế, công tác thẩm định, giám sát sau cho vay chưa thực sự chặt chẽ). Đây là một thách thức lớn đối với việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn vay ưu đãi.

2.2. Hạn chế về nguồn vốn và quy trình thủ tục cho vay

Một trong những rào cản lớn nhất là sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân sách trung ương và địa phương. Nhu cầu vay vốn thực tế của người dân và doanh nghiệp luôn lớn hơn khả năng đáp ứng của ngân hàng. Hơn nữa, quy trình cho vay, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo đối với các dự án lớn, đôi khi còn phức tạp. Đối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, chất lượng hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) không đồng đều cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Việc đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong khâu thẩm định là bài toán cần lời giải để nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho các đối tượng chính sách.

III. Phương pháp tối ưu hóa nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm

Để vượt qua các thách thức về nguồn vốn, việc xây dựng một chiến lược huy động và sử dụng vốn hiệu quả là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng không chỉ dừng lại ở việc giải ngân mà phải bắt đầu từ khâu tạo lập nguồn vốn. NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội cần chủ động, sáng tạo trong việc đa dạng hóa các kênh huy động, không chỉ trông chờ vào ngân sách. Việc tận dụng các nguồn lực tại chỗ, thu hút tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, dân cư và đặc biệt là tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương là những hướng đi chiến lược. Song song đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng là yếu tố quyết định đến khả năng quay vòng vốn. Một đồng vốn được sử dụng đúng mục đích, sinh lời sẽ tạo điều kiện để ngân hàng thu hồi nợ đúng hạn và tiếp tục cho các đối tượng khác vay, tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực cho toàn xã hội.

3.1. Chiến lược huy động vốn từ ngân sách và các tổ chức

Chi nhánh cần tích cực tham mưu cho UBND Thành phố Hà Nội và các quận, huyện để tăng nguồn vốn ủy thác địa phương. Theo luận văn, việc này đã được thực hiện tốt trong giai đoạn vừa qua và cần tiếp tục phát huy. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn, cũng như tiền gửi tiết kiệm của các thành viên Tổ TK&VV. Xây dựng cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ giúp giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và tăng tính chủ động cho ngân hàng trong việc triển khai chương trình cho vay giải quyết việc làm.

3.2. Bí quyết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay là chìa khóa để đảm bảo sự bền vững của chương trình. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ tín dụng NHCSXH và các tổ chức hội, đoàn thể. Cần tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn người vay về cách lập dự án sản xuất kinh doanh khả thi, quản lý tài chính và áp dụng khoa học kỹ thuật. Đồng thời, công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay phải được thực hiện thường xuyên để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, kịp thời phát hiện và hỗ trợ các hộ vay gặp khó khăn. Khi người vay thành công, khả năng trả nợ sẽ được đảm bảo, góp phần cải thiện chất lượng tín dụng.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay việc làm

Nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động cho vay giải quyết việc làm. Đây là một quá trình đòi hỏi sự cải tiến đồng bộ từ khâu thẩm định, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ. Việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học và chặt chẽ sẽ giúp hạn chế tối đa nợ xấu và nợ quá hạn. Tại NHCSXH chi nhánh thành phố Hà Nội, cần đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng, những người trực tiếp làm việc với khách hàng. Đồng thời, việc củng cố và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác là yếu tố then chốt, bởi họ là cầu nối quan trọng giữa ngân hàng và người dân ở cơ sở. Chỉ khi các khâu trong quy trình được vận hành một cách trơn tru và hiệu quả, tác động của vốn vay NHCSXH mới thực sự được phát huy tối đa.

4.1. Cải tiến quy trình thẩm định giám sát và thu hồi nợ

Quy trình thẩm định dự án vay vốn cần được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo dự án có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực của người vay. Cán bộ tín dụng phải đi thực tế, nắm bắt thông tin đa chiều thay vì chỉ dựa trên hồ sơ. Công tác giám sát sau giải ngân cần được tăng cường, không chỉ kiểm tra mục đích sử dụng vốn mà còn đồng hành, tư vấn cho người vay. Đối với các khoản nợ đến hạn, cần có quy trình đôn đốc thu hồi nợ quyết liệt nhưng cũng linh hoạt, xem xét gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho các trường hợp gặp khó khăn khách quan, tránh để nợ chuyển thành quá hạn.

4.2. Tăng cường phối hợp với các tổ chức nhận ủy thác

Các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên đóng vai trò quan trọng trong mô hình cho vay ủy thác. Chi nhánh cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thường xuyên cho cán bộ hội và Ban quản lý Tổ TK&VV. Việc phối hợp chặt chẽ trong việc bình xét cho vay, đôn đốc trả lãi và thu hồi nợ gốc sẽ giúp nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan. Cần có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân làm tốt, đồng thời chấn chỉnh, củng cố các tổ chức hoạt động kém hiệu quả để đảm bảo chất lượng tín dụng đồng đều trên toàn địa bàn.

V. Tác động của vốn vay NHCSXH đến kinh tế xã hội Hà Nội

Không thể phủ nhận những tác động của vốn vay NHCSXH đến đời sống kinh tế - xã hội của Thủ đô. Chương trình cho vay giải quyết việc làm đã thực sự trở thành một điểm tựa vững chắc cho hàng chục nghìn người lao động, góp phần quan trọng vào công cuộc giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Nguồn vốn chính sách đã len lỏi đến từng ngõ hẻm, làng nghề, khơi dậy tiềm năng sản xuất kinh doanh của người dân, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Theo số liệu trong luận văn kinh tế được phân tích, chương trình không chỉ tạo ra việc làm mới mà còn duy trì và mở rộng nhiều việc làm hiện có, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) phát triển. Kết quả này là minh chứng rõ nét cho tính đúng đắn và nhân văn trong chính sách của nhà nước, khẳng định vai trò của NHCSXH là một công cụ hữu hiệu để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách bao trùm và công bằng.

5.1. Phân tích số liệu lao động được tạo việc làm mới 2013 2017

Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2017 cho thấy một bức tranh tích cực. Tổng dư nợ chương trình đến cuối năm 2017 đạt 2.145 tỷ đồng, giúp thu hút và tạo thêm hàng chục nghìn việc làm mỗi năm. Mức vay bình quân trên một hộ cũng tăng dần qua các năm, từ 14,9 triệu đồng/hộ năm 2014 lên 30,5 triệu đồng/hộ năm 2017, cho thấy ngân hàng đã nỗ lực đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của người dân. Những con số này chứng minh hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hỗ trợ tạo việc làm thực tế của chương trình, đóng góp trực tiếp vào việc giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn thành phố.

5.2. Đóng góp vào giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương

Vượt ra ngoài những con số về việc làm, tác động của vốn vay NHCSXH còn thể hiện ở việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo, vươn lên khá giả nhờ được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Chương trình cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề truyền thống, các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã. Điều này không chỉ tạo ra thu nhập mà còn giúp bảo tồn các giá trị văn hóa và thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn của Hà Nội, hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.

VI. Định hướng phát triển cho vay việc làm NHCSXH đến 2025

Dựa trên những phân tích về thực trạng và kết quả đạt được, việc xây dựng một định hướng phát triển rõ ràng cho hoạt động cho vay giải quyết việc làm đến năm 2025 là vô cùng cần thiết. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi, chương trình cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu mới. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống tín dụng chính sách xã hội bền vững, hiện đại và hiệu quả, thực sự là công cụ đắc lực của Chính phủ trong việc thực hiện mục tiêu an sinh xã hội. Các nghiên cứu khoa học ngân hàng như luận văn kinh tế của tác giả Đỗ Minh Đức cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quý báu để đề ra các kiến nghị chính sách phù hợp. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường nguồn lực và nâng cao năng lực quản trị, đảm bảo chương trình ngày càng phát huy hiệu quả và lan tỏa sâu rộng.

6.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương

Luận văn đề xuất một số kiến nghị quan trọng. Đối với Ngân hàng Nhà nước và NHCSXH Việt Nam, cần nghiên cứu điều chỉnh nâng mức cho vay tối đa để phù hợp hơn với chi phí sản xuất kinh doanh trong thực tế. Đối với UBND Thành phố Hà Nội, cần tiếp tục quan tâm, chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp chặt chẽ và dành nguồn vốn ủy thác lớn hơn cho chương trình. Chính quyền các cấp cần tăng cường vai trò trong việc xác nhận đối tượng, giám sát quá trình sử dụng vốn và hỗ trợ ngân hàng trong công tác xử lý, thu hồi các khoản nợ khó đòi. Sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị là yếu tố quyết định thành công.

6.2. Tầm nhìn tương lai cho tín dụng chính sách xã hội bền vững

Hướng tới tương lai, chương trình cho vay giải quyết việc làm cần gắn liền với các chương trình đào tạo nghề, khuyến nông, khuyến công để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giao dịch sẽ giúp quy trình trở nên minh bạch, nhanh chóng và thuận tiện hơn. Quan trọng nhất, cần giữ vững bản chất nhân văn của tín dụng chính sách xã hội, luôn đặt lợi ích của các đối tượng chính sách và mục tiêu an sinh xã hội lên hàng đầu, góp phần xây dựng một Thủ đô phát triển toàn diện, không để ai bị bỏ lại phía sau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan về cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm cho giải quyết việc làm Chính sách tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách được Chính phủ của nhiều nước trên thế giới thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng khác nhau. Tùy vào nhu cầu và điều kiện khác nhau của từng quốc gia, các nước sẽ thiết lập hệ thống các kênh tín dụng hoặc thành lập các ngân hàng riêng để cấp tín dụng cho những đối tượng hộ nghèo, đối tượng chính sách khác.

Các ngân hàng được thành lập riêng để thực hiện cho vay các chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ được gọi là ngân hàng chính sách xã hội. Như vậy, ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình ngân hàng đặc biệt, được Chính phủ các nước thành lập, để chuyên cho các đối tượng chính sách vay vốn theo quy định của Chính phủ. Cho vay giải quyết việc làm là một hình thức cấp vốn tín dụng cho các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị, và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người lao động có nhu cầu làm việc và nâng cao đời sống của người dân. Mục tiêu của cho vay giải quyết việc làm - Tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Trong một ý nghĩa nào đó, giống với việc dự án đầu tư là phải sinh lời vì có sinh lời thì người sử dụng lao động mới cần bổ sung thuê thêm được lao động, 9 và mở rộng thêm quy mô sản xuất kinh doanh từ đó góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp. - Ổn định chính trị - xã hội, giảm nghèo bền vững. Điều này góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng, làm giảm dần các hoạt động tín dụng đen qua đó ổn định chính trị xã hội, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của quốc gia. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa: phát triển ngành nghề sao cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế mà từng địa phương khuyến khích phát triển thì đó là một trong các chỉ tiêu thể hiện rõ mục tiêu của cho vay giải quyết việc làm.

- Phát huy tốt nguồn lực lao động to lớn và phát triển kinh tế của đất nước: việc tăng thêm số lượng lao động có việc làm trong các dự án vay vốn được coi là một trong các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm. Nó thể hiện rõ quy mô, lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại cho người lao động. Lợi ích này được coi là có hiệu quả hay không là dựa vào số nhân công tăng thêm và còn được xem xét dựa trên khía cạnh thời gian người lao động gắn bó với công việc bao lâu, khối lượng công việc đảm nhận, qua nghiên cứu định tính của chỉ tiêu chương trình cho vay này. Các hình thức cho vay giải quyết việc làm.

* Căn cứ vào phương thức cho vay: Thì chia hai hình thức cho vay là: + Cho vay trực tiếp: + Cho vay gián tiếp: 1. Phát triển cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng CSXH 1. Khái niệm về phát triển cho vay giải quyết việc làm 1.Khái niệm Theo kinh tế học phát triển thì: Tăng trưởng là khái niệm diễn tả động 10 thái biến đổi về mặt lượng của một sự vật, hiện tượng, một thực thể. Còn phát triển là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn, nó không chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng mà còn phản ánh những biến đổi về mặt chất.

Trong nền kinh tế thị trường và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra sâu rộng trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội, tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng thì phát triển hoạt động cho vay GQVL đó là tăng trưởng quy mô về cả số lượng, chất lượng của các khoản vay. Về số lượng, sự phát triển được thể hiện ở sự tăng trưởng về doanh số, dư nợ cho vay và số khách hàng được vay vốn theo chương trình cho vay giải quyết việc làm,. Về chất lượng, phát triển còn được thể hiện qua: Khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay của người vay; sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảm bảo thuận tiện cho việc vay vốn của khách hàng; hiệu quả sử dụng vốn vay của bên vay, đồng thời đảm bảo sự an toàn nguồn vốn, khả năng trả nợ gốc và lãi vay của khách hàng,. Các nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển 1.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô phát triển (1) Doanh số cho vay và tốc độ tăng của doanh số cho vay - Doanh số cho vay: Là tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lần giải ngân cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng vay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ). Doanh số cho vay dùng để phản ánh kết quả về việc phát triển mở rộng quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Nếu như các nhân tố khác là cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng là càng tốt, và ngược lại doanh số cho vay 11 của ngân hàng mà giảm sút khi các yếu tố khác cố định thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt. - Tốc độ tăng của doanh số cho vay DSCV năm nay - DSCV năm trước Tốc độ tăng DSCV (%) = ------------------------------------------- x 100% DSCV năm trước Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, nhu cầu vay vốn của khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.

Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ của hoạt động cho vay càng ổn định và có hiệu quả, nhưng ngược lại thì lúc đó NH đang gặp khó khăn, và nhất là trong công tác tìm kiếm khách hàng và nó cũng phản ánh việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa được hiệu quả. Phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn.

Tổng dư nợ cho vay càng cao và tăng trưởng nhìn chung sẽ phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng mà càng thấp thì ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, thể hiện khả năng marketing của ngân hàng kém hiệu quả. 12 Tuy nhiên tổng dư nợ cao thì cũng chưa hẳn đã phản ánh đúng hiệu quả chất lượng tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó cũng là một biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá về khả năng về nguồn vốn cũng như khả năng việc kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc tổng mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh là do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường từ đó dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm. - Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay qua hàng năm để đánh giá về khả năng cho vay, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đặt ra của ngân hàng.

Chỉ tiêu càng cao tức là Ngân hàng đang cho vay được nhiều, mức độ hoạt động ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay, và việc thực hiện các kế hoạch tín dụng đề ra chưa đạt hiệu quả. (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ----------------------------------------------- x 100% Dư nợ năm trước (3) Số khách hàng được vay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh về số lượng khách hàng của hoạt động cho vay của ngân hàng qua các kỳ, và nó cho thấy được nhu cầu của các khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua. Chỉ tiêu này phản ánh người dân được tiếp cận với Ngân hàng CSXH. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sự phát triển (1) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn (%) cho vay GQVL.

+ Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi 13 đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản trả nợ quá hạn. Nợ quá hạn cho vay GQVL Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ cho vay GQVL. Chỉ tiêu này thể hiện rõ nét nhất về tình hình nợ quá hạn của chương trình cho vay tại ngân hàng, qua đó nó phản ánh khả năng quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng tại các khâu: cho vay, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.

Đây chính là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng trong cho vay cũng như là rủi ro của hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn nếu càng thấp thì thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt, và ngược lại. (2) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay GQVL Nợ xấu : là những khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi của đơn vị cho vay Tổng nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu( % ) = ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ Ngoài chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay, thì ta còn dùng đến chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích, đánh giá thực chất tình hình chất lượng hoạt động tín dụng hoạt động cho vay tại một ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ