CHƯƠNG 1 Chương này trình bày tổng quan những nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam từ đó làm cơ sở xây dựng môhì nh nghiên cứu, đồng thời giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trì nh nghiên cứu của các tác giả khác đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài màtác giả thực hiện. Từ các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu, đồng thời kết quả của những nghiên cứu ấy đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác nhau. Chương này là căn cứ quan trọng để tác giả tiếp tục nghiên cứu cho các chương sau, từ đó góp phần đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết về dự toán ngân sách 2.1 Khái niệm dự toán ngân sách Theo Blocher & cộng sự (2010): Dự toán làmột kế hoạch chi tiết để huy động vàsử dụng các nguồn lực tài chí nh vàcác nguồn lực khác của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, thường làmột năm.
Một ngân sách bao gồm cả tài nh vàphi tài chính của kế hoạch các hoạt động. Quátrì chí nh chuẩn bị ngân sách được gọi làlập ngân sách. Theo Vanderbeck & cộng sự (2010): Dự toán ngân sách trong kinh doanh và công nghiệp làmột phương pháp chí nh thức để lập kế hoạch tài chí nh chi tiết. Nóbao gồm sự phối hợp vàkiểm soát của tất cả các mục quan trọng trong bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dài hạn và ngắn hạn.
Còn Hilton & cộng sự (2010): Dự toán ngân sách làmột kế hoạch chi tiết thể hiện dưới dạng định lượng, dùng để huy động vàsử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy dự toán ngân sách làmột kế hoạch tài chính được thể hiện dưới dạng định lượng, nhằm để huy động vàsử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định tạo điều kiện cho nhàquản trị hoạch định vàkiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra. Dự vtoán ngân vsách vlàvmột vhệ vthống vgồm vnhiều vdự vtoán:vdự vtoán vtiêu vthụ,vdự vtoán vsản v xuất, vdự vtoán vchi vphívnguyên vvật vliệu,vdự vtoán vchi vphívnhân vcông,vdự vtoán vchi v phívsản vxuất vchung,vdự vtoán vchi vphívbán vhàng,vdự vtoán vchi vphívquản vlývdoanh v nghiệp,vdự vtoán vgiávvốn vhàng vbán,vdự vtoán vvốn vđầu vtư,vdự vtoán vtiền,vdự vtoán vbáo v cáo vkết vquả vhoạt vđộng vkinh vdoanh,vdự vtoán vbảng vcân vđối vkế vtoán.vDự vtoán vngân v sách vđược vcoi vlàvcơ vsở vđể vđánh vgiávhiệu vquả vhoạt vđộng vcủa vtừng vbộ vphận,vcủa v từng vcávnhân vphụ vtrách vtừng vbộ vphận vtừ vđó vxác vđịnh vđược vtrách vnhiệm vcủa vmỗi v nh vtổ vchức vvàvhoạch vđịnh. bộ vphận vnhằm vphục vvụ vtốt vcho vquávtrì v 2.2 Phân loại dự toán ngân sách 14 Blocher vàcộng sự (2010) thìdự toán ngân sách giúp nhàquản trị đối chiếu, kiểm soát lại kết quả thực tế đối với kế hoạch vìthế yêu cầu nhàquản trị phải am hiểu từng loại dự toán thích ứng với từng nhu cầu vàtừng hoàn cảnh riêng biệt của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
Tùy vào đặc điểm, tí nh chất riêng màmỗi doanh nghiệp sẽ cócách phân loại dự toán khác nhau: Phân loại dự toán theo chức năng, theo thời gian, phương pháp lập,.1 Phân loại theo chức năng Theo tiêu thức này thìdự toán gồm 2 loại: dự toán hoạt động vàdự toán tài nh. Trong đó: chí - Dự toán hoạt động: Làdự toán phản ánh thu nhập và chi phí đòi hỏi để đạt được mục tiêu lợi nhuận. Dự toán hoạt động thường cónhững nội dụng sau: dự toán sản xuất, dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phínhân công trực tiếp, dự toán chi phísản xuất chung, dự toán giávốn hàng bán, dự toán chi phíbán hàng nh. Trong các tổ chức thương mại thì vàquản lýdoanhnghiệp, dự toán chi phítài chí dự toán hàng hóa mua vào sẽ được lập thay dự toán sản xuất nhằm dự toán khối lượng hàng hóa cần thiết phải mua cho nhu cầu tiêu thụ vàtồn kho.
- Dự toán tài chính: Làdự toán phản ánh tì nh hì nh tài chính theo dự kiến và cách thức tài trợ cần thiết cho các hoạt động đã lập dự toán. Dự toán tài chí nh bao gồm dự toán vốn, dự toán đầu tư, báo cáo kết quả kinh doanh dự toán, bảng cân đối kế toán dự toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự toán.2 Phân loại theo thời gian Theo thời gian, dự toán ngân sách được phân thành:Dự toán ngân sách ngắn hạn, dự toán ngân sách dài hạn. Cụ thể: - Dự toán ngân sách ngắn hạn: Dự toán thường được lập trong một năm tài nh hoặc dưới 1 năm: tuần, tháng, quýphùhợp với kỳ kế toán của công ty nhằm chí thuận lợi cho việc đánh giá kết quả giữa thực tế vàdự toán. Dự toán ngắn hạn thường liên quan đến việc mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí , tiêu thụ hàng hóa,.Dự toán này được lập mỗi năm trước khi kết thúc niên độ kế toán nhằm hoạch định kế hoạch kinh doanh của công ty trong năm kế hoạch kế tiếp.
Như vậy, để cung cấp 15 thông tin đáng tin cậy cho việc lập dự toán ở các kỳ tiếp theo, đòi hỏi các nhàquản lýphải luôn đánh giá đúng tình hình thực hiện dự toán. - Dự toán ngân sách dài hạn: Dự toán dài hạn hay còn được gọi làdự toán vốn. Dự vtoán vnày vliên vquan vđến vtài vsản vcố vđịnh vvàvđược vlập vdự vtoán vtừ vmột vnăm vtrở v lên.vĐặc vđiểm vcủa vloại vdự vtoán vnày vmang vlại vrủi vro vcao,vthời vgian vtừ vlúc vđưa v vốn vvào vhoạt vđộng vđến vlúc vthu vđược vlợi vnhuận vtương vđối vlâu.vDự vtoán vnày v khuyến vkhích vcác vnhàvquản vlývchủ vyếu vsử vdụng vkiến vthức vchuyên vmôn vđể vphán v đoán vcác vsự vkiện vxảy vra vtrong vtương vlai.3 Phân loại theo phuơng pháp lập Theo phuơng pháp lập, dự toán ngân sách được phân thành: Dự toán cố định, dự toán linh hoạt. Cụ thể: - Dự toán cố định:Dự toán với các số liệu cố định, ứng với một doanh thu dự kiến đã cho trước nào đó.
Sau đó dự toán này sẽ không có thay đổi, điều chỉnh hay thay đổi gìcủa điều kiện dự toán. Dự toán này thường phùhợp với các công ty sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng, tì nh sản xuất kinh doanh cósự ổn định. nh hì - Dự toán linh hoạt: Dự toán được thiêt kế trong suốt phạm vi phùhợp hơn cho một mức độ hoạt động cụ thể. Nó được dùng để xác định doanh thu, chi phídự toán ở bất kỳ mức độ hoạt động thực tế nào để so sánh với các chi phíthực tế.
Do đó, nócóý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phíthực tế của doanh nghiệp vàphùhợp với những doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu của thị trường.3 Vai trò, chức năng dự toán ngân sách 2.1 Vai tròdự toán ngân sách Hilton vàcộng sự (2010) thìvai tròcơ bản của dự toán ngân sách làphục vụ cho việc hoạch định vàkiểm tra hoạt động kinh doanh. Thông qua đó mà người quản lý đạt được mục tiêu của các doanh nghiệp làtối đa hóa lợi nhuận. Ngoài ra dự toán ngân sách còn cómột số vai tròkhác như: - vDự vtoán vngân vsách vtạo vđiều vkiện vcho vnhàvquản vtrị vkiểm vsoát vđược vhoạt động vcủa vdoanh vnghiệp vvàvđánh vgiávđược vtrách vnhiệm vquản vlývcủa vmỗi vbộ vphận, v cávnhân vtrong vtổ vchức. v 16 - vDự vtoán vngân vsách vcũng vlàvcơ vsở vđể vđánh vgiávtì nh vhì nh vthực vhiện vkế hoạch, vtình vhình vthực vhiện vcác vmục vtiêu, vnhiệm vvụ vđã vđặt vra.vTrên vcơ vsở vđó v cũng vđề vra vcác vbiện vpháp vđể vthực vhiện vcác vmục vtiêu vvàvnhiệm vvụ vtheo vđúng v tiến vđộ.
v - Dự toán ngân sách giúp cho các nhàquản trị cụ thể hóa các mục tiêu doanh nghiệp thông qua các số liệu để có cái nhìn khái quát hơn. Dự toán ngân sách cung cấp cho các nhàquản trị tất cả thông tin của kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong mỗi thời gian cụ thể vàtoàn bộ quátrì nh sản xuất kinh doanh.2 Chức năng dự toán ngân sách Dự toán ngân sách bao gồm các chức năng như: Lập kế hoạch, tổ chức và điều hành, chức năng kiểm soát vàhoạch định, chức năng ra quyết định. - Lập kế hoạch: Dự toán ngân sách buộc nhàquản trị sẽ dự tính được những gìsẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ như, thay vì phải chờ đợi việc bán hàng xảy ra thì nhàquản trị phải biết được việc bán hàng sẽ xảy ra như thế nào vàcách giải quyết vấn đề trước khi việc kinh doanh của doanh nghiệp bị bế tắc.
Tóm lại, dự toán ngân sách đòi hỏi các nhàquản trị phải suy nghĩ liên tục về những điều sẽ xảy ra trong tương lai. Nếu những vấn đề dự tính đó sẽ xảy ra vàcho kết quả không tốt thìcác nhà quản trị suy nghĩ về những gìcần phải làm để thay đổi kết quả không mong đợi đó. - Tổ chức và điều hành:Tổ chức vàđiều hành làchức năng thể hiện sự liên kết giữa con người với con người trong tổ chức, giữa con người với mọi nguồn lực để nhằm đạt được hiệu quả hoạt động cao. + Dự toán ngân sách gắn liền với việc xác định trách nhiệm, đánh giá năng lực từng người trong doanh nghiệp để cóthể tổ chức nhân sự tốt hơn và tổ chức việc phân bổ các nguồn lực phùhợp để thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
Dự toán ngân sách giúp thông tin, chỉ đạo các bộ phận trong tổ chức hiểu được kế hoạch vàthực hiện kế hoạch. Do đó dự toán ngân sách tạo ra sự phối hợp, liên kết giữa nhiều bộ phận trong doanh nghiệp. Chẳng hạn, nếu bộ phận tiêu thụ không phối hợp với bộ phận sản xuất thìsẽ dẫn đến việc thiếu nguồn hàng cung cấp hay sản xuất dư thừa dẫn đến hàng tồn 17 kho cao. + Từ dự toán ngân sách, các nhàquản trị thực hiện đôn đốc, giám sát, kiểm soát việc thực hiện mục tiêu của các cánhân trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
- Chức năng kiểm soát vàhoạch định: + Kiểm soát là quá trình đối chiếu kết quả thực hiện với dự toán và đánh giá việc thực hiện dự toán đó. Việc kiểm soát phụ thuộc nhiều vào dự toán, nếu không lập dự toán thìdoanh nghiệp sẽ không có căn cứ để đối chiếu và đánh giá kết quả của việc thực hiện dự toán. + Chức năng hoạch định luôn đi cùng với chức năng kiểm soát, kết quả hoạt động thực tế được đối chiếu với dự toán ngân sách.